lời nhận xét môn tiếng việt lớp 3
Mẫu nhận xét môn Tiếng Việt theo Thông tư 27. Mẫu nhận xét học kì 2 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27. 1. Đọc to, rõ ràng, lưu loát. 2. Đọc to, khá lưu loát. 3. Đọc trơn tương đối tốt. 4. Tốc độ đọc nhanh. 5. Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. 6. Kĩ năng đọc rất
Mẫu nhận xét môn Toán lớp 3 theo Thông tư 22. 2. Mẫu nhận xét môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 22. 3. Mẫu nhận xét môn Đạo đức lớp 3 theo Thông tư 22. 4. Mẫu nhận xét môn Khoa học lớp 3 theo Thông tư 22. 5. Mẫu nhận xét môn Lịch sử - Địa lý lớp 3 theo Thông tư 22.
Giáo án môn Tiếng Việt lớp 3 - Tuần 3 (tăng cường) + HS tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn, nhận biết các từ chỉ sự vật so sánh trong câu đó. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt lớp 3 - Tuần 3 (tăng cường)", để tải tài liệu gốc về
Mẫu nhận xét học bạ lớp 5 theo Thông tư 22. GỢI Ý MỘT SỐ LỜI NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ HS LỚP 5 THEO THÔNG TƯ 22 (Ghi sổ TD CLGD mục Năng lực và Phẩm chất) Đối tượng học sinh giỏi: 1.a) Nắm vững kiến thức cơ bản môn học Toán + Tiếng Việt trong tháng 11.
Câu hỏi: Nhận xét về Tú Xương. Câu trả lời: - Nguyễn Công Hoan tôn Tú Xương là thánh thơ. - Xuân Diệu xếp Tú Xương thứ 5 sau Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Đoàn Thị Điểm. - Tản Đà khi còn sống "trong số các nhà thơ tiền bối, khâm phục nhất Tú Xương
Mẫu nhận xét học bạ lớp 3. Cách ghi nhận xét học bạ lớp 3 theo Thông tư 22 là mẫu bản nhận xét dành cho giáo viên để đánh giá nhận xét phẩm chất cũng như năng lực của học sinh lớp 3 trong suốt năm học. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về tại mẫu lời
tivitinan1978. Mẫu nhận xét lựa chọn sách giáo khoa lớp 3Để có thể lập mẫu nhận xét sách giáo khoa lớp 3 đúng với quy định, mời các thầy cô tham khảo bản nhận xét lựa chọn sách giáo khoa lớp 3 môn Tiếng Việt năm học mới như sauXem thêmBản nhận xét sách giáo khoa lớp 3 - Đầy đủ các mônBản nhận xét sách giáo khoa lớp 3 môn ToánBản nhận xét sách giáo khoa lớp 3 môn Tiếng ViệtBản nhận xét sách giáo khoa lớp 3 môn Tin HọcBản nhận xét sách giáo khoa lớp 3 môn Đạo ĐứcBản nhận xét sách giáo khoa lớp 3 môn Tự nhiên xã hộiBản nhận xét sách giáo khoa lớp 3 môn Hoạt động trải nghiệmBản nhận xét sách giáo khoa lớp 3 môn Giáo dục thể chấtBản nhận xét sách giáo khoa lớp 3 môn Âm nhạcCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcBẢN NHẬN XÉTSÁCH GIÁO KHOA LỚP 3 - MÔN TIẾNG VIỆTHọ và tên ............Chức vụ .............Đơn vị công tác ..............Các căn cứ nhận xétThông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;Quyết định số 104/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2021 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;Quyết định số 438/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh mục sách giáo khoa lớp 3 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ DUNG NHẬN XÉT1. Sách giáo khoa môn Tiếng Việt - Bộ Kết nối tri thức với cuộc sốngTác giả Bùi Mạnh Hùng Tổng Chủ biên, Trần Thị Hiền Lương Chủ biên, Đỗ Hồng Dương, Nguyễn Thị Kim Oanh, Trần Kim PhượngNhà xuất bản Giáo dục Việt NamTiêu chíMinh chứng đáp ứng của sách giáo khoa1. Tiêu chí 1 Phù hợp đặc điểm kinh tế - xã hội của Thành phốa Phù hợp việc giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, lí tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh thành phố, giúp các em thấm nhuần, tự hào với văn hóa, truyền thống năng động, sáng tạo, nghĩa tình của Thành phố Hồ Chí Minh, tự hào là công dân của Việt Nam, sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội và cộng đồng.* Nội dung phù hợp việc giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, lí tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh thành phố với các chủ đề chính như- Mái nhà yêu thương- Cộng đồng gắn bó- Bài học từ cuộc sống- Đất nước ngàn năm- Trái Đất của chúng Nghe kể chyện “Đội viên tương lai” trang 52, tập Từ thực hiện mẫu đơn “Đơn xin vào Đội” trang 58, tập 1 => giúp HS ý thức tự hào là Đội viên là công dân của Việt Bài đọc “Ngày em vào Đội” trang 70, tập 1.=> HS tự hào là công dân là Đội Bài “Vẽ quê hương” trang 79,tập 1 => Bồi đắp cho HS tình yêu quê hương đất nước, phù hợp với việc giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, lí tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh.* Tự hào với văn hóa, truyền thống của dân Bài “Tiếng nước mình” trang 91, tập 2=> Qua bài đọc các em tự hào về tiếng nói và chữ viết của dân Bài “Hai Bà Trưng” trang 102, tập 2=> Qua bài đọc các em tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta.* Sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội và cộng đồng qua các bài học như- “Mái nhà yêu thương” trang 81, tập 1- “Ngưỡng cửa” trang 82, tập “Món quà đặc biệt” trang 86, tập “Bà em” trang 89, tập “Khi cả nhà bé tí” trang 90, tập “Những người yêu thương” trang 91, tập Đọc “Trò chuyện cùng mẹ” trang 93, tập Đọc “Để cháu nắm tay ông” trang 100, tập “Ông ngoại” trang 103, tập Đọc “Tôi yêu em tôi” trang 104, tập Chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” trang 111, tập 1b Kiến thức hiện đại, hội nhập khu vực và quốc tế, có giá trị liên hệ thực tiễn đến đời sống hằng ngày, môi trường xung quanh học sinh.* Kiến thức hiện đại, hội nhập khu vực và quốc tế như- Bài “Lời giải toán đặc biệt” Theo kể chuyện danh nhân thế giới trang 50, tập Bài “Bài tập làm văn” trang 54, tập Nghe kể “Mặt trời mọc ở đằng … Tây” trang 68, tập 1.* Có giá trị liên hệ thực tiễn đến đời sống hằng ngày, môi trường xung quanh học sinh như+ Có giá trị liên hệ thực tiễn đến đời sống hằng ngày qua các bài học như“Đi tàu Thống Nhất”; “Cánh rừng trong nắng”; “Lần đầu ra biển”; “Tập nấu ăn” ; “Đồ đạc trong nhà” 85 ; Đọc Bạn nhỏ trong nhà 107+ Có giá trị liên hệ thực tiễn với môi trường xung quanh qua các bài học như“Bầu trời” trang 8, tập 2“Bầu trời trong mắt em” trang 9, tập 2“Buổi sáng” trang 10, tập 2“Mưa” trang 11, tập 2“Cóc kiện Trời” trang 15, tập 2“Trăng và biển” trang 18, tập 2“Ngày hội rừng xanh” trang 23, tập 2“Cây gạo” trang 27, tập 2“Tiếng vườn” trang 31, tập 2“Mặt trời xanh của tôi” trang 32, tập 2“Bầy voi rừng Trường Sơn” trang 35, tập 2* Kiến thức về môi trường xung quanh học Nói và nghe Môi trường của chúng ta => Trao đổi với bạn về hậu quả của ô nhiễm môi trường trang 120, tập 2- Bài “Em nghĩ về Trái Đất” trang 120, tập 2- Bài “Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất” trang 122, tập 2=> Từ những hiểu biết về hậu quả của ô nhiễm môi trường, các em có ý thức bảo vệ môi trường bằng những việc làm cụ Đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam trên mọi miền đất nước, trong đó có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của Thành phố.* Đảm bảo tính kế thừa- Bài “Bài tập làm văn” trang 54, tập 1 => Kế thừa từ SGK hiện hành phù hợp với yêu cầu của CTPT Bài “Chú sẻ và bông hoa bằng lăng” trang 77, tập 2 => Kế thừa từ SGK hiện hành phù hợp với yêu cầu của CTPT 2018.* Phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam trên mọi miền đất nước, trong đó có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của Thành phố với các chuyện kể như- “Cóc kiện Trời” trang 15, tập 2- “Sơn Tinh, Thủy Tinh” trang 89, tập 2- Sự tích ông Đùng, bà Đùng” trang 98, tập 2- “Thần sắt” trang 101, tập 2=> Thể hiện lòng ước ao của người Việt mong muốn trị thủy và mong cho mưa thuận gió hòa của nền văn minh lúa nước.* Các nội dung giáo dục về những nét đẹp của văn hoá, phong tục tập quán được bố trí, sắp xếp hài hoà gần như trùng với các dịp lễ tết, các hoạt động văn hoá, giáo Chẳng hạn như Bài “Ngày gặp lại” và “Em yêu mùa hè” => được học ngay sau ngày khai Chủ điểm “Bốn mùa mở hội” => được học vào dịp tết Nguyên Chủ điểm “Một mái nhà chung” => được học vào dịp hưởng ứng Ngày Trái Đất của thế giới,...* Phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam trên mọi miền đất nước- Dựa vào tranh đoán chuyện “Sự tích nhà sàn” của dân tộc Mường trang 84, tập 2- Bài “Bản em” trang 82, tập 2- Bài “Núi quê tôi” trang 83, tập 2- Bài “Nhà rông” trang 95, tập 2d Đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố, xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Đô thị thông minh, hướng đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế.* Trong các chủ đề, mỗi chủ đề đều thể hiện sự sáng tạo trong từng nội dung, chính sự sáng tạo của học sinh đã đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố.* Đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành Bài 15 “Thư viện” trang 66, tập 1 => Phù hợp với hướng phát triển của Thành phố và phát triển của giáo dục là chú trọng đến văn hóa đọc.* Đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế thông qua các bài học như- Bài “Vị khách tốt bụng” Truyện dân gian nước ngoài trang 47, tập 2- Nghe kể chuyện “Cậu bé đánh giày” sưu tầm từ nguồn nước ngoài trang 49, tập 2- Bài “Ngọn lửa Ô-lim-pích” trang 111, tập 2- Chuyện “Đất quý, đất yêu” Truyện dân gian Ê-ti-ô-pi-a trang 113, tập 2e Khuyến khích học sinh thực hành nghiên cứu khoa học, phát huy tính tích cực chủ động học tập, hình thành kĩ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, giáo dục gợi mở; tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc sinh được thực hành nhiều qua từng bài học, từng chủ đề, được sáng tạo. Thông qua các hoạt động học tập giúp HS phát huy tính tích cực chủ động học tập, hình thành kĩ năng tự học, tự nghiên cứu, giáo dục gợi mở.* Phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc sống- Nghe kể chuyện “Chó đốm con và mặt trời” Theo 108 truyện đồng thoại nhỏ, sáng tạo lớn trang 36, tập “Lời giải toán đặc biệt” trang 50, tập 1.* Tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc Ôn Tiết 3 – 4, trang76 – tập 1+ BT1 Tìm điểm đến của các bạn nhỏ => Phát huy tốt cách giải sáng tạo của HS khi tìm điểm đến nhanh ngắn nhất.+ BT3 Giải ô chữ để tìm ra ẩn số là BT vận dụng kiến thức thực tế để tìm ra đáp án, phù hợp với tiêu chí vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.* Khuyến khích học sinh thực hành nghiên cứu khoa Bài “Rô-bốt ở quanh ta” => Học sinh thực hành nghiên cứu khoa học, tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc Tiêu chí 2 Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thônga Phù hợp với năng lực, trình độ của đội ngũ, cán bộ quản lý, giáo viên,… phục vụ mục tiêu giáo dục, nhất là trong tổ chức dạy học ngoại ngữ, tin học, chủ đề STEM, rèn luyện kĩ năng mềm giúp học sinh trở thành người công dân toàn cầu, sẵn sàng cho quá trình hội nhập khu vực và quốc tế của Thành hợp với năng lực, trình độ của đội ngũ giáo viên. Nội dung bài học giúp học sinh phát huy và sáng tạo một cách tích cực. Các bài học tạo điều kiện cho giáo viên vận dụng sáng tạo các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học lấy học sinh làm trung tâm; khuyến khích học sinh tích cực, chủ động, sáng dùng dạy học trong từng hoạt động có thể tự làmb Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo dục.* Phù hợp với việc vận dụng thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo Sử dụng soạn giảng PowerPoint, bảng tương tác, máy chiếu, đàn phím điện tử, video âm nhạc tạo hứng thú cho học sinh học tập* Phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo Bài “A lô, tớ đây” trang 67, tập 2 => Trao đổi với bạn về lợi ích của điện Tìm đọc “Rô-bốt đang đến gần với cuộc sống” trang 117, tập 2* Truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo BT1/trang117, tập 2 “Bản tin Giờ Trái Đất năm 2021” => Phù hợp với hoạt động truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo Đảm bảo tính phân hóa, đa dạng loại hình trường lớp, tạo điều kiện khuyến khích cán bộ quản lý và giáo viên tâm huyết, năng động, sáng tạo, phát huy năng lực, sở trường, tổ chức dạy học theo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành xã Nội dung sách giáo khoa tạo điều kiện khuyến khích giáo viên tâm huyết, năng động, sáng tạo, phát huy năng lực, sở trường, tổ chức dạy học theo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của học Giáo viên được sáng tạo trong cách dạy, học sinh học tập tích cực tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành. phù hợp với lứa tuổi học Đáp ứng tích cực và có tính mở trong đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy - học tập, kiểm tra - đánh giá hướng đến giáo dục thông minh, tiệm cận các chuẩn quốc tế, xây dựng xã hội học viên có thể linh hoạt trong việc lựa chọn hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy - học tập, kiểm tra - đánh giá hướng đến giáo dục thông minh. Các bài học thể hiện đúng, đủ, rõ mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh và yêu cầu về đánh giá kết quả giáo dục được quy định trong chương trình môn Sách giáo khoa môn Tiếng Việt - Bộ Chân trời sáng tạoTác giả Nguyễn Thị Ly Kha, Trịnh Cam Ly đồng Chủ biên, Trần Văn Chung, Phạm Thị Kim Oanh, Bùi Thanh xuất bản Giáo dục Việt NamTiêu chíMinh chứng đáp ứng của sách giáo khoa1. Tiêu chí 1 Phù hợp đặc điểm kinh tế - xã hội của Thành phốa Phù hợp việc giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, lí tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh thành phố, giúp các em thấm nhuần, tự hào với văn hóa, truyền thống năng động, sáng tạo, nghĩa tình của Thành phố Hồ Chí Minh, tự hào là công dân của Việt Nam, sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội và cộng đồng.* Nội dung phù hợp việc giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thông, lí tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh thành phố, giúp các em thấm nhuần, tự hào với văn hóa, truyền thống năng động, sáng tạo, nghĩa tình của Thành phố thông qua các chủ đề- Em là Đội viên- Vòng tay bè bạn- Mái ấm gia đình- Bốn mùa mở hội- Đất nước mến yêu- Một mái nhà BT1/trang 41, tập 1 Giới thiệu 3 thắng cảnh đẹp của các miền đất nước Bắc, Trung, Nam => Giúp các em tự hào truyền thống văn hóa dân Bài “Ngày em vào Đội” trang 60, tập 1 Các em tự hào là công dân của Việt Nam, sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội và cộng Kiến thức hiện đại, hội nhập khu vực và quốc tế, có giá trị liên hệ thực tiễn đến đời sống hằng ngày, môi trường xung quanh học sinh.* Có giá trị liên hệ thực tiễn đến đời sống hằng ngày, môi trường xung quanh học sinh- Hoạt động Vận dụng “Chơi trò chơi Vui đến trường” trang 12, tập 1 HS tìm đường đến trường bằng con đường ngăn nhất => Phù hợp với thực tế đời sống hàng ngày, môi trường xung quanh HS.* Kiến thức hiện đại, hội nhập khu vực và quốc tế- Chủ điểm “Nghệ sĩ tí hon” tập 2 => Kiến thức hiện đại, hội nhập khu vực và quốc tế, có giá trị liên hệ thực tiễn đến đời sống hằng ngày, môi trường xung quanh học sinh qua hình ảnh người nghệ sĩ của nhân Đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam trên mọi miền đất nước, trong đó có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của Thành phố.* Đáp ứng được tiêu chí Đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam trên mọi miền đất nước, trong đó có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của Thành phố với chủ đề“Quê hương tươi đẹp”; “Bốn mùa mở hội”; “Đất nước mến yêu”.- Trò chơi “Bức tranh mùa thu” trang 19, tập 1 HS được luyện nói từ 1; 2 câu về quang cảnh mùa thu và lễ hội rước đèn Trung thu => Phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam trên mọi miền đất nước, trong đó có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của Thành Bài “Bản tin Ngày hội Nghệ sĩ nhí” trang 28, tập 1 Giới thiệu các loại hình Câu lạc bộ nghệ thuật => Phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam trên mọi miền đất nước, trong đó có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của Thành BT2/trang 102, tập 1 Kể chuyện theo tranh “Ông Trạng giỏi tính toán” => Đáp ứng được tính kế thừa cái hay, cái giỏi tính toán của người Bài “Chiếc áo của hoa đào”“Đua ghe ngo”“Rộn ràng hội xuân”“Độc đáo lễ hội đèn Trung thu”“Ông già và cô bé tuyết”Từ trang 10 đến trang 23=> Phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam trên mọi miền đất nước, trong đó có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của Thành phố.* Các nội dung giáo dục về những nét đẹp của văn hoá, phong tục tập quán được bố trí, sắp xếp hài hoà gần như trùng với các dịp lễ tết, các hoạt động văn hoá, giáo Chẳng hạn chủ điểm “Vào năm học mới” => được học ngay sau ngày khai Chủ điểm “Bốn mùa mở hội” => được học vào dịp tết Nguyên Chủ điểm “Một mái nhà chung” => được học vào dịp hưởng ứng Ngày Trái Đất của thế giới,...d Đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố, xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Đô thị thông minh, hướng đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế.* Đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố, xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Đô thị thông minh- Bài 4 “Hoa cỏ sân trường” trang 36, tập 1 Hình ảnh về ngôi trường khang trang, hiện đại => Đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố, xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Đô thị thông Bài “Nắng phương Nam” trang 78, tập 2 Giới thiệu nét đặc sắc của đường hoa Nguyễn Huệ ở TPHCM => Đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố, xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Đô thị thông Khuyến khích học sinh thực hành nghiên cứu khoa học, phát huy tính tích cực chủ động học tập, hình thành kĩ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, giáo dục gợi mở; tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc chủ đề luôn khuyến khích các em học sinh phát huy sự sáng tạo trong từng nội dung, và chủ động trong học tập hơn như các nội dung khám phá trong các chủ đề luôn tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng HS tự phát huy tính tích cực chủ động học tập qua chủ điểm “Vào năm học mới” trang 10; 11 tập 1 Tự chuẩn bị mọi thứ cho năm học mới.* Phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc sống- Bài “Ý tưởng của chúng mình” trang 76; 77 tập 1 tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc Bài “Đồng hồ Mặt Trời” trang 90; 91 – Tập 1 học sinh thực hành nghiên cứu khoa học, tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc Tiêu chí 2 Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thônga Phù hợp với năng lực, trình độ của đội ngũ, cán bộ quản lý, giáo viên,… phục vụ mục tiêu giáo dục, nhất là trong tổ chức dạy học ngoại ngữ, tin học, chủ đề STEM, rèn luyện kĩ năng mềm giúp học sinh trở thành người công dân toàn cầu, sẵn sàng cho quá trình hội nhập khu vực và quốc tế của Thành phố.* Nội dung các chủ đề phù hợp với năng lực, trình độ của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý. Các nội dung của các chủ đề luôn rèn luyện kĩ năng, phẩm chất cho học sinh. Chẳng hạncấu trúc các bài học của một chủ điểm, cấu trúc từng bài học; quan điểm giao tiếp và tích hợp trong biên soạn; triết lí dạy chữ – dạy người; ứng dụng những thành tựu của giáo dục học, tâm lí học hiện đại, tâm lí nhận thức, tâm lí ngôn ngữ của HS trong việc lựa chọn hệ thống ngữ liệu, thiết kế bài tập,... giúp học sinh trở thành người công dân toàn cầu, sẵn sàng cho quá trình hội nhập khu vực và quốc tế của Thành Hoạt động Vận dụng BT1; 2/trang 31 tập 1 Tích hợp văn học, nghệ thuật, công nghệ, văn hóa => Phù hợp với việc dạy học theo mô hình Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo dục.* Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin - Do điều kiện trang thiết bị sẵn có như Bảng tương tác + Tài nguyên Giáo án được trang bị từ nguồn xã hội hóa của CMHS, nên+ Nội dung từng chủ đề phù hợp với việc vận dụng thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo dục.+ Sử dụng, soạn giảng PowerPoint, bảng tương tác, máy chiếu, , đàn phím điện tử, video âm nhạc.* Phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo dục- Các Bản tin – Chương trình – Thông báo trang 29; 30 – Tập 1 đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo BT đọc và viết thư điện tử trang 65; 66; 67 tập 1 Đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo Bài 2/trang 107, tập 1 Chia sẻ với bạn những cách em liên lạc với người thân, bạn bè => Đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo Bài Những đám mây ngũ sắc” trang 58; 59 tập 2 Truyền thông giáo dục cho HS về Biển đảo quê Đảm bảo tính phân hóa, đa dạng loại hình trường lớp, tạo điều kiện khuyến khích cán bộ quản lý và giáo viên tâm huyết, năng động, sáng tạo, phát huy năng lực, sở trường, tổ chức dạy học theo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành xã hội.* Đảm bảo học sinh được phát huy sự sáng tạo , đảm bảo được tính phân hóa, tổ chức hoạt động dạy học theo hướng phát huy trong từng chủ đề. Giáo dục HS biết tôn trọng sự khác biệt, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế của bản thân; giáo dục quyền con người, bình đẳng giới; biết yêu quý, tôn trọng mọi người, mọi vật xung quanh; Giáo dục ý thức về văn hoá truyền thống; Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước; Giáo dục ý thức về cuộc sống hiện đại, về môi BT “Đặt tên cho mỗi bức tranh” trang 35, tập 1 Đảm bảo tính phân hóa, năng động, sáng tạo, phát huy năng lực, sở trường, tổ chức dạy học theo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành xã BT2/trang 116, tập 1 Kể chuyện theo tranh theo sơ đồ mạng => Đảm bảo tính phân hóa, phát huy năng lực, sở trường, tổ chức dạy học theo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành xã Đáp ứng tích cực và có tính mở trong đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy - học tập, kiểm tra - đánh giá hướng đến giáo dục thông minh, tiệm cận các chuẩn quốc tế, xây dựng xã hội học Sách giáo khoa môn Tiếng Việt - Bộ Cánh DiềuTác giả Nguyễn Minh Thuyết Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên, Hoàng Hòa Bình, Vũ Trọng Đông, Nguyễn Khánh Hà, Trần Mạnh xuất bản Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí MinhTiêu chíMinh chứng đáp ứng của sách giáo khoa1. Tiêu chí 1 Phù hợp đặc điểm kinh tế - xã hội của Thành phốa Phù hợp việc giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống, lí tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh thành phố, giúp các em thấm nhuần, tự hào với văn hóa, truyền thống năng động, sáng tạo, nghĩa tình của Thành phố Hồ Chí Minh, tự hào là công dân của Việt Nam, sống có trách nhiệm với gia đình, xã hội và cộng đồng.* Nội dung phù hợp việc giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thông, lí tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh thành phố như chủ đề lớn như- Mái ấm gia đình- Yêu thương và chia sẻ- Cuộc sống đô thị- Anh em một nhà- Bảo vệ Tổ quốc- Trái Đất của em- Bạn bè bốn phương- Bài “Lễ chào cờ đặc biệt” trang 8,tập 1 => Hình ảnh lễ chào cờ các em xếp thành đội hình Bản đồ Việt Nam => Hình thành ở các em lòng tự hào dân Bài “Em là học sinh lớp Ba” trang 17, tập 1 => HS tự hào được là học sinh của trường.* Phù hợp với truyền thống yêu nước của dân Bài “Người trí thức yêu nước” trang 86, tập Trao đổi “Bảo tàng dân tộc học” trang 54, tập Bài đọc “Chú hải quân” trang 67, tập Kể chuyện “Chàng trai làng Phù Ủng” trang 69, tập Bài đọc “Hai Bà Trưng” trang 70, tập Bài đọc “Trận đánh trên không” trang 72, tập Bài đọc “Trần Bình Trọng” trang 74, tập Bài đọc “Gửi theo các chú bộ đội” trang 75, tập Bài đọc “Ở lại với chiến khu” trang 77, tập 2.* Sống có trách nhiệm với gia Bài “Con đã lớn thật rồi” trang 22, tập Bài “Giặt áo” trang 22, tập Bài “Con heo đất” trang 33, tập Bài “Em tiết kiệm” trang 35, tập Bài “Ngưỡng cửa” trang 46, tập Bài “Cha sẽ luôn bên con” trang 49, tập Bài “Quạt cho bà ngủ” trang 52, tập Bài “Ba anh em” trang 63, tập 1.* Sống có trách nhiệm với cộng đồng và xã Bài “Yêu thương, chia sẻ” trang 67, tập Bài “Bạn bè bốn phương” trang 84, tập Bài “Một mái nhà chung” trang , tập Kiến thức hiện đại, hội nhập khu vực và quốc tế, có giá trị liên hệ thực tiễn đến đời sống hằng ngày, môi trường xung quanh học sinh.* Kiến thức hiện đại, hội nhập khu vực và quốc tế, có giá trị liên hệ thực tiễn đến đời sống hằng ngày, môi trường xung quanh học sinh thông qua những bài học cụ thể, hay, ý nghĩa mang tính giáo dục cao được đưa vào như- Bài “Niềm vui của em” trang 32, tập Bài “Chú gấu Mi-sa” trang 38, tập Bài “Chiếc gương” trang 83, tập Bài “Cái cầu” trang 84, tập Kể chuyện ngụ ngôn “Kho báu” trang 26, tập Bài đọc “Phép mầu trên sa mạc” trang 27, tập Bài “Một kì quan” trang 103, tập 2.* Kiến thức về môi trường xung quanh học Trao đổi Bảo vệ môi trường đô thị trang 34, tập 2- Bài đọc “Con kênh xanh giữa lòng thành phố” trang 41, tập Bài đọc “Em nghĩ về Trái Đất” trang 88, tập 2.=> Trao đổi với bạn về hậu quả của ô nhiễm môi trường. Từ đó, HS có ý thức bảo vệ môi Đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam trên mọi miền đất nước, trong đó có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của Thành phố.* Đảm bảo tính kế Bài “Bài tập làm văn” trang 28, tập 1 => Kế thừa từ SGK hiện hành phù hợp với yêu cầu của CTPT Bài “Trận bóng dưới lòng đường” trang 37, tập 2 => Kế thừa từ SGK hiện hành phù hợp với yêu cầu của CTPT Bài đọc “Ông Trạng giỏi tính toán” trang 80, tập 1 => Đáp ứng được tính kế thừa cái hay, cái giỏi tính toán của người xưa.* Phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam trên mọi miền đất nước, trong đó có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của Thành phố với các chuyện kể như- “Sự tích thành Cổ Loa”- “Rừng gỗ quý” trang 46, tập Bài đọc “Hội đua ghe ngo” trang 51, tập 2.=> Thể hiện lòng ước ao của người Việt mong muốn cuộc sống an lành, hạnh phúc.* Phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa người Việt Nam trên mọi miền đất nước- Bài “Nhà rông” trang 77, tập 1- Bài “Chợ nổi Cà Mau” trang 10, tập 2- Bài “Anh em một nhà” trang 45, tập 2- Bài “Nét đẹp trăm miền” trang 57, tập 2* Những bài học gắn liền với cuộc sống xung quanh các em như- BT1/trang 38, tập 1 Nối tên món quà em được tặng.* Các nội dung giáo dục về những nét đẹp của văn hoá, phong tục tập quán được bố trí, sắp xếp hài hoà gần như trùng với các dịp lễ tết, các hoạt động văn hoá, giáo Chẳng hạn bài học “Chào năm học mới” và “Nhớ lại buổi đầu đi học” trang 19, tập 1 => được học ngay sau ngày khai Bài “Mùa thu của em” trang 15, tập 1.=> được học vào khoảng dịp tết Trung thu.* Có chú trọng đến phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa của Thành Bài “Cuộc sống đô thị” trang 31, tập 2- Bài “Những tấm chân tình” trang 35, tập 2=> Phù hợp với văn hóa TPHCM qua bài viết có nội dung về Đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành phố, xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Đô thị thông minh, hướng đến đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế.* Đảm bảo định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của Thành BT1 “Em đọc sách báo” trang 54, tập 1 => Phù hợp với hướng phát triển của Thành phố và phát triển của giáo dục là chú trọng đến văn hóa đọc.* Đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và quốc tế thông qua các bài học như- Bài “Không chịu đầu hàng” trang 103, tập Bài “Người chạy cuối cùng” trang 104, tập Bài “Bạn bè bốn phương” trang 84, tập Bài “Cu-ba tươi đẹp” trang 85, Bài “Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua” trang 99, tập Trao đổi “Thực hành giao lưu” trang 102, tập Bài “Tết Bun-pi-may” trang 117, tập Khuyến khích học sinh thực hành nghiên cứu khoa học, phát huy tính tích cực chủ động học tập, hình thành kĩ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, giáo dục gợi mở; tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.* Phát huy tối đa khả năng sáng tạo, chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức vào cuộc sống- Góc sáng tạo “Viết, vẽ về mái ấm gia đình” trang 36, tập Góc sáng tạo “Ý tưởng của em” trang 92, tập Góc sáng tạo “Đố vui Đó là cảnh đẹp nào ?” trang 15, tập Góc sáng tạo “Đô thị của em” trang 43, tập 2.* Tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, phát huy tối đa khả năng sáng Bài “Bảy sắc cầu vồng” trang 68, tập Bài “Khối óc và bàn tay” trang 80, tập 1.* Khuyến khích học sinh thực hành nghiên cứu khoa học, phát huy tính tích cực chủ động học tập, hình thành kĩ năng tự học, tự nghiên cứu cho học Bài “Bình nước và con cá vàng” trang 88, tập Bài “Từ cậu bé làm thuê” trang 90, tập Tiêu chí 2 Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thônga Phù hợp với năng lực, trình độ của đội ngũ, cán bộ quản lý, giáo viên,… phục vụ mục tiêu giáo dục, nhất là trong tổ chức dạy học ngoại ngữ, tin học, chủ đề STEM, rèn luyện kĩ năng mềm giúp học sinh trở thành người công dân toàn cầu, sẵn sàng cho quá trình hội nhập khu vực và quốc tế của Thành phố.* Nội dung các chủ đề phù hợp với năng lực, trình độ của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý. Các nội dung của các chủ đề luôn rèn luyện kĩ năng, phẩm chất cho học sinh như- Bài đọc “Từ cậu bé làm thuê” trang 90, tập Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo dục.* Nội dung từng chủ đề phù hợp với việc vận dụng thiết bị dạy học hiện đại, đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo dụng, soạn giảng PowerPoint, bảng tương tác, máy chiếu, , đàn phím điện tử, video âm nhạc.* Phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo Bài “Nhận và gọi điện thoại” trang 48, tập 1 => Trao đổi với bạn về lợi ích của điện Bài “Cảnh đẹp non sông” trang 4, tập 2 => Hoạt động chia sẻ đáp ứng tốt và phát huy thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức các hoạt động giáo Bài “Thư điện tử” trang 36, tập 2 => Trao đổi với bạn về lợi ích của Internet trong thời đại Đảm bảo tính phân hóa, đa dạng loại hình trường lớp, tạo điều kiện khuyến khích cán bộ quản lý và giáo viên tâm huyết, năng động, sáng tạo, phát huy năng lực, sở trường, tổ chức dạy học theo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành xã hội.* Đảm bảo học sinh được phát huy sự sáng tạo , đảm bảo được tính phân hóa, tổ chức hoạt động dạy học theo hướng phát huy trong từng chủ đề. Giáo dục HS biết tôn trọng sự khác biệt, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm hạn chế của bản thân; giáo dục quyền con người, bình đẳng giới; biết yêu quý, tôn trọng mọi người, mọi vật xung quanh; Giáo dục ý thức về văn hoá truyền thống; Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước; Giáo dục ý thức về cuộc sống hiện đại, về môi BT 3 Tìm đường đến kho báu theo sơ đồ mạng => Đảm bảo tính phân hóa, phát huy năng lực, sở trường, tổ chức dạy học theo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành xã BT 2/trang11, tập 2 Tìm đường về hang theo sơ đồ mạng => Đảm bảo tính phân hóa, phát huy năng lực, sở trường, tổ chức dạy học theo định hướng phát huy phẩm chất và năng lực của học sinh, tăng cường giáo dục kỹ năng thực hành xã Đáp ứng tích cực và có tính mở trong đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy - học tập, kiểm tra - đánh giá hướng đến giáo dục thông minh, tiệm cận các chuẩn quốc tế, xây dựng xã hội học tập.* Đáp ứng tích cực và có tính mở trong đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy - học tập, kiểm tra - đánh Hoạt động tự đánh giá sau bài học trang 93, tập 1 => Đáp ứng tính mở trong đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy - học tập, kiểm tra - đánh Hoạt động tự đánh giá sau bài học trang 106, tập 1 => Đáp ứng tính mở trong đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy - học tập, kiểm tra - đánh 4, ngày ... tháng ... năm 2022Người nhận xétGóp ý sách giáo khoa lớp 3 Chân trời sáng tạo đầy đủ các mônGóp ý sách giáo khoa lớp 3 Kết nối tri thức đầy đủ các mônGóp ý sách giáo khoa lớp 3 Cánh Diều đầy đủ các mônChia sẻ bởiNgày 23/03/2022
By Thiên Minh 13/05/2019 Cũng giống như cách ghi học bạ ở các lớp khác ở khối tiểu học, cách ghi nhận xét học bạ lớp 3 cũng tuân thủ theo quy định tại thông tư 22, ngoài việc nhận xét kết quả học tập ở từng môn học thì còn có những lời nhận xét về thái độ học tập cũng như phẩm chất của học sinh, để nội dung nhận xét trong học bạ được khách quan, chính xác và phong phú nhất các bạn có thể tham khảo nội dung bài viết được chúng tôi chia sẻ dưới đây. Ghi chú Tải "Tài liệu, Lời giải" có phí, bạn liên hệ qua Facebook TẠI ĐÂY hoặc Zalo 0363072023. Với mẫu nhận xét học bạ lớp 3 theo Thông tư 22 dưới đây, các thầy, các cô chủ nhiệm khối lớp 3 sẽ hoàn thành việc ghi học bạ các học sinh mà mình chủ nhiệm nhanh chóng nhận xét học bạ lớp 3 theo Thông tư 22 đầy đủMẫu nhận xét học bạ lớp 3* Mẫu nhận xét dành cho học sinh Giỏi* Mẫu nhận xét dành cho học sinh Khá* Mẫu nhận xét dành cho học sinh Trung bình* Mẫu nhận xét dành cho học sinh YếuTrên đây là mẫu nhận xét học bạ lớp 3 theo Thông tư 22 đầy đủ chi tiết về các loại học lực giành cho học sinh, các thầy cô khối 2 xem Mẫu nhận xét học bạ lớp 2 ở đây nha. Donate Ủng hộ website thông qua STK 0363072023 MoMo hoặc NH TPBank. Cảm ơn các bạn rất nhiều! Từ khóa mau nhan xet hoc ba lop 3 Mẫu nhận xét học bạ lớp 3 nhận xét học bạ lớp 3 theo Thông tư 22
Bạn đang xem bài viết ✅ Mẫu nhận xét học bạ theo Thông tư 27 Lời nhận xét học sinh lớp 1, 2, 3 năm 2022 – 2023 ✅ tại website có thể kéo xuống dưới để đọc từng phần hoặc nhấn nhanh vào phần mục lục để truy cập thông tin bạn cần nhanh chóng nhất nhé. Mẫu nhận xét học bạ theo Thông tư 27 giúp thầy cô ghi những lời nhận xét, đánh giá giữa học kì 1, học kì 1, giữa học kì 2, học kì 2 cho học sinh của mình vào sổ học bạ năm 2022 – 2023 thuận tiện hơn. Với những lời nhận xét các môn học, nhận xét năng lực, phẩm chất cho học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, thầy cô sẽ đánh giá đúng, sát sao với từng học sinh. Năm học 2022 – 2023, học sinh khối lớp 4, 5 vẫn ghi học bạ theo Thông tư 22. Chi tiết mời thầy cô tham khảo bài viết Mẫu nhận xét học bạ theo Thông tư 27Mẫu nhận xét học bạ học kì 1 lớp 3 theo Thông tư 27 các mônLời nhận xét học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27Lời nhận xét học kì 1 môn Toán lớp 3 theo Thông tư 27Lời nhận xét học kì 1 môn Hoạt động trải nghiệm lớp 3 theo Thông tư 27Lời nhận xét học kì 1 môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 theo Thông tư 27Lời nhận xét học kì 1 môn Đạo đức lớp 3 theo Thông tư 27Mẫu nhận xét theo Thông tư 27 cho học sinh lớp 1, 2Mẫu lời nhận xét phẩm chất học sinh theo Thông tư 27Chăm chỉYêu nướcNhân áiTrung thựcTrách nhiệmMẫu lời nhận xét năng lực học sinh theo Thông tư 27Tự chủ và tự họcGiao tiếp và hợp tácNăng lực giải quyết vấn đề sáng tạoNgôn ngữNăng lực tính toánNhận xét năng lực thẩm mỹNhận xét năng lực thể chấtNhận xét các môn học theo Thông tư 27Mẫu nhận xét các môn học Tiểu học học kì 1Lời nhận xét môn Tiếng Việt theo Thông tư 27Lời nhận xét môn Toán theo Thông tư 27Mẫu nhận xét môn Thủ công giữa học kì 2 theo Thông tư 27Lời nhận xét môn Tự nhiên và xã hội theo Thông tư 27Lời nhận xét môn Đạo đức theo Thông tư 27Lời nhận xét môn Hoạt động trải nghiệm theo Thông tư 27Lời nhận xét môn Âm nhạc theo Thông tư 27Lời nhận xét môn Mĩ thuật theo Thông tư 27Lời nhận xét môn Giáo dục thể chất theo Thông tư 27 Mẫu nhận xét học bạ học kì 1 lớp 3 theo Thông tư 27 các môn Mẫu nhận xét theo Thông tư 27 cho học sinh lớp 1, 2 Mẫu lời nhận xét phẩm chất học sinh theo Thông tư 27 Mẫu lời nhận xét năng lực học sinh theo Thông tư 27 Nhận xét các môn học theo Thông tư 27 Mẫu nhận xét học bạ học kì 1 lớp 3 theo Thông tư 27 các môn Lời nhận xét học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27 Em có năng khiếu viết văn, bài văn có chứa nhiều hình ảnh hay. Em sáng tạo trong các hoạt động học, đặt câu văn nhiều hình ảnh. Em đọc lưu loát, có kĩ năng nghe viết tốt. Em đọc to, rõ ràng, viết câu văn ngắn gọn, dễ hiểu. Em đọc rõ ràng, viết chính xác, trả lời tốt các câu hỏi của bài. Em đọc to, rõ ràng, viết đúng chính tả, diễn đạt câu văn gãy gọn, dễ hiểu. Em viết chữ đều và đẹp, hiểu nội dung bài nhanh. Em nắm vững vốn từ, đặt câu đúng và viết văn lưu loát. Em biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn. Em trình bày bài viết sạch sẽ, kĩ năng nói và viết tốt. Em đọc lưu loát, tìm hiểu bài tốt, chữ viết rõ ràng. Em đọc bài to, rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, câu văn gãy gọn. Em đọc bài to, rõ ràng, lưu loát, viết câu văn đủ ý, rõ nghĩa. Em đọc to, rõ ràng, viết đúng chính tả, diễn đạt câu văn gãy gọn, dễ hiểu. Em trình bày bài đẹp, hiểu nội dung bài nhanh, hoàn thành tốt các bài tập. Em nắm vững vốn từ, viết câu văn lưu loát, rõ nghĩa. Em biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn. Em có kĩ năng đọc tốt, đặt câu đúng yêu cầu, đáp lời phù hợp tình huống. Em đọc bài to, rõ ràng, quan sát tốt, biết viết đoạn văn miêu tả đồ vật. Em có kỹ năng đọc tốt, biết nói lời chào, lời cảm ơn phù hợp tình huống. Em có kỹ năng đọc và viết tốt, trình bày bài sạch đẹp. Em tìm tốt các từ theo yêu cầu bài, viết câu văn rõ nghĩa, dễ hiểu. Em đọc bài to, rõ ràng, hiểu tốt nội dung bài đọc, biết lập thời khóa biểu học tập cho mình. Em diễn đạt câu văn sáng tạo và phong phú. Em kể chuyện to, rõ và diễn đạt tốt. Em biết chia sẻ với bạn về một con vật nuôi. Em tìm được từ chỉ màu sắc của đồ vật đã cho. Em nhận diện đúng câu hỏi, biết sử dụng dấu câu phù hợp. Em vẽ được con vật nuôi và nói được vài câu về bức vẽ của mình. Em giới thiệu được một số đồ vật trong nhà. Em nêu được từ ngữ chỉ đồ chơi, đồ dùng trong nhà. Em biết đặt và trả lời được câu hỏi theo yêu cầu. Em nói và đáp được lời xin lỗi, lời từ chối. Em giới thiệu được đồ vật quen thuộc và nêu được cách giữ gìn. Em tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của đồ vật. Em biết nhận diện câu thuộc kiểu câu Ai thế nào?. Em biết tìm và đặt câu với từ chỉ nghề nghiệp theo yêu cầu. Em thuộc nội dung bài kể chuyện. Em trình bày đoạn văn đúng theo yêu cầu. Em biết dùng từ để đặt câu phù hợp theo yêu cầu. Em trình bày câu văn ngắn gọn và đủ ý. Em đọc bài tương đối tốt, câu văn đủ ý, chữ viết có nhiều tiến bộ. Em đọc to, rõ ràng, hiểu nội dung bài đọc, cần chú ý viết chữ rõ ràng hơn nhé. Em trình bày sạch đẹp, câu văn có hình ảnh hay, tuy nhiên em cần chú ý lỗi chính tả khi viết nhé. Em đọc bài tốt tuy nhiên em cần rèn chữ, giữ vở sạch hơn nhé. Em đọc và viết khá tốt tuy nhiên cần chuẩn bị đầy đủ tập vở hơn nhé. Em đọc trôi chảy tuy nhiên cần mạnh dạn phát biểu nhiều hơn nhé. Tốc độ làm bài của em khá tốt, tích cực phát biểu xây dựng bài hơn nhé. Em nhớ bài nhanh tuy nhiên tốc độ đọc còn chậm. Em đặt câu theo mẫu rõ ràng tuy nhiên còn thiếu dấu câu khi viết. Em chú ý đầu câu phải viết hoa và cuối câu có dấu chấm nhé. Em chú ý điền đúng và đủ dấu câu trong đoạn văn. Em chú ý đặt câu hỏi đúng theo yêu cầu bài tập nhé. Em đọc đúng tuy nhiên cần rèn thêm chính tả, chú ý viết chữ đúng độ cao, khoảng cách. Em đọc trơn có tiến bộ tuy nhiên cần rèn viết chính tả thêm nhé. Chữ viết của em chưa đẹp, kĩ năng đọc khá thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn. Em đọc có nhiều tiến bộ tuy nhiên chữ viết chưa đều nét, bài viết chưa sạch. Em viết chính tả còn sai nhiều lỗi, cần cố gắng thêm nhé. Em đọc khá tốt, cần rèn thêm chính tả và cách đặt câu nhé. Em cần tập trung hơn khi viết chính tả. Tốc độ đọc của em còn chậm, viết chính tả sai nhiều lỗi, khắc phục nhé. Em viết chữ tương đối rõ ràng tuy nhiên đọc bài còn chậm, cố gắng rèn đọc mỗi ngày nhé. Em mạnh dạn phát biểu tuy nhiên cần tăng cường rèn đọc thêm nhé. Em cần tăng cường luyện đọc và rèn viết chính tả thêm nhé. Em luyện đọc nhiều để có kết quả tốt hơn nhé. Em cần luyện đọc nhiều hơn và rèn viết chính tả mỗi ngày nhé. Em cần luyện đọc nhiều hơn và rèn thêm cách đặt câu nhé. Lời nhận xét học kì 1 môn Toán lớp 3 theo Thông tư 27 Em có tư duy lập luận toán học tốt. Em ứng dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế. Em nắm vững kiến thức toán học. Em thực hiện nhiệm vụ học tập tốt. Em thực hiện tốt các phép tính cộng, trừ. Em giải quyết tốt các vấn đề trong bài toán thực tế. Em tiếp thu bài tốt, nắm vững kiến thức toán học. Em biết ứng dụng kiến thức toán học vào cuộc sống. Em vận dụng sơ đồ tách gộp để tính nhanh rất tốt. Em giải quyết tốt các vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian. Em nắm vững kiến thức cơ bản trong giải toán. Em thực hiện các phép tính chính xác. Em tiếp thu bài tốt, biết cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. Em nắm vững kiến thức, biết xem ngày, giờ, tháng theo yêu cầu. Em biết thu thập, phân loại, kiểm đếm và vận dụng tốt vào thực hành. Em có kỹ năng tính toán tốt, thực hiện nhanh các phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. Em làm tốt các bài toán giải về nhiều hơn, ít hơn và vận dụng tốt vào thực hành. Em biết xem ngày, giờ, tháng và giải tốt các bài toán về nhiều hơn, ít hơn. Em biết thu thập, phân loại, kiểm đếm và giải tốt các bài toán về nhiều hơn, ít hơn. Em biết xem ngày, giờ, tháng và cộng, trừ tốt các phép tính có nhớ trong phạm vi 100. Em có kỹ năng tính toán tốt, xem đúng giờ, ngày, tháng theo yêu cầu. Em biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn và thực hiện tốt các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100. Em thực hiện thành thạo các phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. Em thực hiện tốt phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. Em siêng năng, chăm chỉ học tập. Em tìm hình nhanh và chính xác. Em phân loại hình toán học tốt. Em phân loại hình toán học chính xác. Em biết quan sát biểu đồ tranh và trả lời chính xác. Em sử dụng thuật ngữ toán học chính xác. Em biết xem đồng hồ, nắm chắc kiến thức về thời gian. Em biết quan sát tranh và nói theo mẫu tốt. Em biết sắp xếp thời gian phù hợp khi học ở nhà. Em tích cực tham gia xây dựng bài. Em tiếp thu nhanh, biết giúp bạn học tốt. Em thao tác giải toán nhanh, chính xác. Em đặt tính và giải tính nhanh, rèn thêm tính cẩn thận để kết quả chính xác hơn nhé. Em biết vận dụng kiến thức đã học để giải toán. Em phân biệt được các dạng toán nhưng thao tác còn chậm. Em phân loại và kiểm đếm các đối tượng thống kê tốt. Em có nhiều cố gắng, đáng khen. Em tích cực tham gia thảo luận nhóm. Em quan sát các mô hình toán học chính xác. Em đọc và mô tả được các số liệu dạng biểu đồ tranh. Em làm quen tốt với các thuật ngữ toán học. Em phân biệt được thời điểm và khoảng thời gian. Em biết xem giờ trên đồng hồ điện tử. Em biết so sánh dung tích các vật chứa. Em nhận biết các dạng hình đã học. Em biết cách so sánh chiều cao của vật. Em thực hiện tốt giải toán. Em nắm vững cấu tạo số. Em nắm vững thao tác tách – gộp số. Em biết thu thập, phân loại, kiểm đếm, rèn thêm cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100 nhé. Em nắm được nội dung bài học, nhưng khi cộng, trừ còn thiếu cẩn thận, rèn thêm nhé. Em biết xem ngày, giờ, tháng theo yêu cầu, rèn thêm phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 nhé. Em biết cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 1000 nhưng làm bài thiếu cẩn thận, rèn thêm nhé. Em nhận diện tốt bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn nhưng còn nhầm lẫn khi xác định đơn vị, rèn thêm nhé. Em thực hiện các phép tính có nhớ còn chậm, rèn thêm nhé. Em cần đọc kỹ đề để thực hiện phép tính chính xác hơn. Em cần nắm chắc cấu tạo số. Em thực hiện cộng, trừ còn sai nhiều, cố gắng hơn nhé. Em làm bài còn chậm và thiếu sót nhiều. Em cần mạnh dạn hơn trong giải toán. Em cần lưu ý khi trả lời câu hỏi của bài toán. Lời nhận xét học kì 1 môn Hoạt động trải nghiệm lớp 3 theo Thông tư 27 Em tiếp thu bài tốt, biết những việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè. Em nắm vững kiến thức, biết tìm đến sự hỗ trợ khi hoà giải với bạn. Em hiểu bài tốt, biết chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh khó khăn. Em biết những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô. Em biết những việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè. Em hiểu bài tốt, biết tìm đến sự hỗ trợ khi hoà giải với bạn. Em nắm vững kiến thức, biết chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh khó khăn. Em nắm vững kiến thức, biết những việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè. Em biết chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh khó khăn. Em biết tìm đến sự hỗ trợ khi hoà giải với bạn. Em tiếp thu bài tốt, biết tìm đến sự hỗ trợ khi hoà giải với bạn. Em tiếp thu bài tốt, biết chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh khó khăn. Em hiểu bài tốt, biết những việc làm thể hiện sự thân thiện với bạn bè. Em biết giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn. Em biết chia sẻ và giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó khăn. Em thực hiện được một số việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô. Em biết làm sản phẩm thể hiện sự kính yêu thầy cô. Em nhận diện được những việc làm để thể hiện tình bạn. Em chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình không giải quyết được vấn đề. Em gần gũi, thân thiện với bạn bè trong cộng đồng. Em nhận biết được những nét đẹp truyền thống quê hương. Em biết chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. Em tham gia tích cực các hoạt động do nhà trường tổ chức. Em biết vận dụng bài học vào cuộc sống hằng ngày. Em nhận biết được hành vi nên và không nên làm ở lớp. Em tích cực phát biểu trong hoạt động nhóm. Em chỉ ra được hành vi nên làm và không nên làm ở nhà. Em biết giới thiệu tên, sở thích, điểm nổi bật của các bạn. Em ứng xử thân thiện với bạn bè, lễ phép với thầy cô. Em biết tôn trọng và quý mến thầy cô, bạn bè. Em thường xuyên giúp đỡ, yêu thương các bạn. Em có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, bảo vệ của công. Em luôn tự hào về người thân trong gia đình. Em biết yêu thương mọi người, yêu quê hương, đất nước. Em luôn tự giác và tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể do trường, lớp tổ chức. Em biết quý trọng công sức lao động của mọi người. Em có tấm lòng nhân ái, sẻ chia, giúp đỡ mọi người. Em biết chia sẻ các công việc với các bạn trong lớp cũng như trong gia đình. Em thường xuyên giúp đỡ mọi người, những người có hoàn cảnh khó khăn. Em nghe lời, biết chăm sóc và quan tâm đến ông bà, bố mẹ. Em hoàn thành tốt nội dung môn học. Em có kỹ năng giao tiếp khá tốt. Em biết nói lời hay ý đẹp. Em chưa biết xử lý tình huống. Em mạnh dạn hơn trong giao tiếp với bạn bè nhé. Em tích cực hơn trong các hoạt động của trường, của lớp nhé. Lời nhận xét học kì 1 môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 theo Thông tư 27 Em kể tên được các loại đường giao thông và biết thực hiện quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. Em kể tên được các loại đường giao thông và biết tham gia giao thông an toàn. Em kể tên được các loại đường giao thông và phân biệt được một số biển báo giao thông. Em tiếp thu bài tốt, nêu được sự cần thiết phải lựa chọn hàng hóa phù hợp với giá cả và chất lượng. Em tiếp thu bài tốt, kể được tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày. Em tiếp thu bài tốt, biết bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. Em nắm vững kiến thức, nêu được môi trường sống của thực vật và động vật. Em tiếp thu bài tốt, nêu được môi trường sống của động vật và thực vật. Em nắm vững kiến thức, kể tên được các loại đường giao thông. Em tiếp thu bài tốt, phân biệt được một số biển báo giao thông. Em tiếp thu bài tốt, nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh. Em hiểu bài, biết phân biệt thực vật, động vật theo môi trường sống. Em nắm vững kiến thức, biết bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. Em nắm vững kiến thức, biết thực hiện quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. Em tiếp thu bài tốt, có ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật. Em có tiến bộ trong các hoạt động cá nhân. Em kể được tên các loại đường và phương tiện giao thông. Em nhớ được ý nghĩa của các biển báo giao thông. Em biết thực hiện đúng các quy định khi tham gia giao thông. Em tích cực tham gia các hoạt động sắm vai. Em có nhiều hiểu biết về cây cối. Em kể được tên các loài cây sống dưới nước. Em kể được tên nhiều loài cây sống trên cạn. Em nêu được tên các loài vật sống dưới nước. Em biết thương yêu loài vật. Em biết chăm sóc và bảo vệ cây cối. Em có vốn hiểu biết phong phú về các con vật. Em biết bảo vệ môi trường, thiên nhiên. Em tích cực tham gia các hoạt động về bảo vệ cây cối. Em có ý thức giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường sống xung quanh. Em biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia bảo vệ môi trường. Em tôn trọng luật giao thông. Em tích cực tham gia các hoạt động về bảo vệ môi trường. Em biết thương yêu, chăm sóc loài vật. Em có kiến thức phong phú về cây cối. Em mạnh dạn trình bày ý kiến trước lớp. Em có khả năng hợp tác nhóm tốt. Em biết hỗ trợ các bạn khi làm việc nhóm. Em tích cực khi làm việc nhóm. Em cần tích cực hơn khi làm việc nhóm. Em nhớ chú ý lắng nghe khi bạn phát biểu. Em cần tự tin hơn khi phát biểu. Lời nhận xét học kì 1 môn Đạo đức lớp 3 theo Thông tư 27 Em biết nhận lỗi và sửa lỗi, biết nhắc nhở bạn tự giác nhận và sửa lỗi. Em tiếp thu bài tốt, biết quan tâm giúp đỡ bạn. Em yêu quý bạn bè, biết quan tâm giúp đỡ bạn. Em kính trọng thầy cô giáo, yêu quý bạn bè. Em biết chia sẻ yêu thương và quan tâm giúp đỡ bạn bè. Em biết chia sẻ yêu thương và kiềm chế cảm xúc tiêu cực. Em hiểu rõ cảm xúc bản thân và biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực. Em biết quý trọng thầy cô giáo và quan tâm giúp đỡ bạn. Em hiểu bài tốt, biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè. Em tiếp thu bài tốt, biết kính trọng thầy cô giáo, yêu quý bạn bè. Em hiểu bài, biết chia sẻ yêu thương và kiềm chế cảm xúc tiêu cực. Em biết quan tâm bạn bè và kiềm chế cảm xúc tiêu cực. Em hiểu bài tốt, biết yêu quý bạn bè và quan tâm giúp đỡ bạn. Em hiểu rõ cảm xúc bản thân và biết yêu quý bạn bè. Em nắm vững kiến thức, biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè. Em yêu quý bạn bè và biết chia sẻ yêu thương. Em tiếp thu tốt các kiến thức đạo đức. Em biết tự đánh giá những việc làm ở trường. Em nêu được những việc tự giác làm ở nhà. Em biết kể lại những việc em đã tự giác làm ở trường Em biết kể lại những việc em đã tự giác làm ở nhà. Em biết kể lại những việc em đã tự giác làm ở nơi công cộng. Em biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè, tự giác trong sinh hoạt. Em biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè, tự giác trong học tập. Em biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè, tự giác trong sinh hoạt và học tập. Em biết thể hiện thái độ với những hành vi đạo đức của bạn khi ở trường. Em tích cực phát biểu xây dựng bài. Em biết thể hiện thái độ với những hành vi đạo đức của bạn bè. Em biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè. Em biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến với các bạn trong nhóm. Em biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến với người thân trong gia đình. Em biết xử lí tình huống, phân biệt đúng/sai trong chủ đề bài học vừa học. Em biết yêu thương và giúp đỡ bạn bè phù hợp với hoàn cảnh. Em biết xử lí tình huống theo yêu cầu của bài học. Em biết thể hiện cách ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô giáo. Em biết thể hiện cách ứng xử phù hợp với người thân trong gia đình. Em biết yêu thương và giúp đỡ người thân phù hợp với hoàn cảnh. Em nắm được nội dung bài học và biết vận dụng vào cuộc sống. Em luôn quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh. Em thực hiện tốt chuẩn mực đạo đức. Em yêu thích môn học, chăm chú nghe giảng. Em có kĩ năng sống tốt, ngoan ngoãn, lễ phép. Em luôn biết chia sẻ với bạn. Em có kĩ năng ứng xử nhanh. Em mạnh dạn sắm vai, tích cực trong học tập. Em hoạt động nhóm tốt, có tinh thần cầu tiến. Em có tính tự giác học tập cao, đáng khen. Em hiểu và thực hiện tốt các hành vi đạo đức. Em tiếp thu bài nhanh, có tinh thần học hỏi. Em biết vận dụng bài học vào cuộc sống hằng ngày. Em có tinh thần trách nhiệm cao trong các hoạt động. Em có hành vi đạo đức chuẩn mực. Em hiểu bài sâu, biết vận dụng vào thực tế. Em có ý thức tự giác trong học tập. Em biết trả lại của rơi khi nhặt được. Em biết giữ lời hứa với bạn bè, với mọi người. Em biết tôn trọng tài sản của người khác. Em biết vận dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp với tình huống. Em luôn biết thông cảm, chia sẻ với người khuyết tật. Em biết yêu thương loài vật, hay giúp đỡ bạn bè. Em có ý thức tham gia làm việc nhà tốt. Em giàu tình yêu con người, quê hương đất nước. Em chưa mạnh dạn phát biểu trong giờ học, cần cố gắng thêm. Em còn thụ động, ít phát biểu, cần cố gắng hơn nữa. Em còn nhút nhát, cần mạnh dạn hơn khi phát biểu. Em xử lí tình huống còn lúng túng, chưa linh hoạt. Em cần chăm đọc sách để xây dựng bài tốt hơn nhé. Em cần tập trung hơn trong giờ học. Em hiểu bài, cần tích cực phát biểu hơn nhé. Mẫu nhận xét theo Thông tư 27 cho học sinh lớp 1, 2 STT Loại nhận xét Nội dung 1 Môn học/Hoạt động giáo dục Em biết tự chăm sóc bản thân, thực hiện tốt các thao tác phòng tránh đuối nước. 2 Môn học/Hoạt động giáo dục Em tuân thủ tốt các nội qui của trường, lớp. Tự chăm sóc bản thân đáng khen. Nắm được các thao tác trong phòng chống đuối nước. 3 Môn học/Hoạt động giáo dục Em nắm được các thao tác phòng chống đuối nước. Biết tự chăm sóc bản thân và tuân thủ tốt nội qui của trường lớp. 4 Môn học/Hoạt động giáo dục Em biết tự chăm sóc bản thân, giúp đỡ bạn trong học tập. Tuân thủ tốt nội qui nhà trường và nắm được các thao tác phòng chống đuối nước. 5 Môn học/Hoạt động giáo dục Em tuân thủ nội qui nhà trường, nắm được các thao tác phòng chống đuối nước. Tự chăm sóc bản thân đáng khen. 6 Môn học/Hoạt động giáo dục Em biết sắm vai tặng quà cho người thân. Biết viết câu đối, làm thiệp chúc mừng năm mới. Biết thể hiện cảm xúc của bản thân với mọi người. 7 Môn học/Hoạt động giáo dục Em biết thể hiện cảm xúc của bản thân với mọi người. Biết viết câu đối, làm thiệp chúc mừng năm mới. Biết sắm vai tặng quà cho người thân. 8 Môn học/Hoạt động giáo dục Em biết viết câu đối, làm thiệp chúc mừng năm mới. Biết thể hiện cảm xúc của bản thân với mọi người. Biết sắm vai tặng quà cho người thân. 9 Môn học/Hoạt động giáo dục Em biết tham gia các hoạt động thăm hỏi, quyên góp… để chia sẻ với mọi người. Biết tham gia sắm vai thực hiện một số việc đã làm cho người thân như viết câu đối, làm thiệp thể hiện những câu chúc đầu xuân với mọi người trong gia đình. 10 Môn học/Hoạt động giáo dục Em biết tham gia sắm vai thực hiện một số việc đã làm cho người thân như viết câu đối, làm thiệp thể hiện những câu chúc đầu xuân với mọi người trong gia đình. Biết tham gia các hoạt động thăm hỏi, quyên góp… để chia sẻ với mọi người. 11 Môn học/Hoạt động giáo dục Em nhận dạng, đọc, viết được các số từ 1 đến 100. Biết so sánh >, , , , , , ,,, , , , , , ,,,<” Nhận biết dãy số và xếp được các số theo thứ tự từ bé tới lớn, từ lớn tới bé Em cần viết số đúng độ cao. Em cần làm bài đúng với yêu cầu. Em chưa hiểu kĩ yêu cầu của bài tập nên làm bài chưa chính xác. Em nên….. Mẫu nhận xét môn Thủ công giữa học kì 2 theo Thông tư 27 Giữa học kỳ II Mức đạt được Nhận xét điểm mạnh và các mặt cần rèn luyện Mã nhận xét Nội dung T Hoàn thành sản phấm đẹp, sáng tạo. H Sản phẩm hoàn thành đạt yêu cầu. H Hoàn thành sản phẩm đạt yêu cầu. T Hoàn thành sản phẩm nhanh, đẹp có sáng tạo. T Hoàn thành sản phẩm nhanh, đẹp có sáng tạo. H Hoàn thành sản phẩm. Cần nhanh nhẹn hơn trong các thao tác kĩ thuật. H Hoàn thành sản phẩm theo yêu nhanh nhẹn hơn trong các thao tác kĩ thuật. H Hoàn thành sản phẩm theo yêu nhanh nhẹn hơn trong các thao tác kĩ thuật. H Hoàn thành sản phẩm theo yêu cầu. T Khéo tay, luôn hoàn thành bài nhanh và đẹp. Có mắt thẩm mĩ tốt T Hoàn thành sản phẩm nhanh, đẹp có sáng tạo. T Khéo tay, luôn hoàn thành bài nhanh và đẹp. Có mắt thẩm mĩ tốt T Khéo tay, luôn hoàn thành bài nhanh và đẹp. Có mắt thẩm mĩ tốt H Hoàn thành sản phẩm đạt yêu cầu. T Hoàn thành sản phẩm đẹp có sáng tạo. H Sản phẩm hoàn thành đạt yêu cầu. H Nắm được quy trình gấp, cát dán. Sản phẩm hoàn thành. H Hoàn thành sản phẩm đạt yêu cầu. T Khéo tay, luôn hoàn thành bài nhanh và đẹp. Có mắt thẩm mĩ tốt H Nắm được quy trình gấp, cát phẩm hoàn thành. T Nắm được quy trình gấp cắt thành sản phẩm đẹp sáng tạo. T Hoàn thành sản phẩm nhanh, đẹp có sáng tạo. H Nắm được quy trình gấp, cát dán. Sản phẩm hoàn thành. H Nắm được quy trình gấp, cát dán. Sản phẩm hoàn thành. T Khéo tay, luôn hoàn thành bài nhanh và đẹp. T Khéo tay, luôn hoàn thành bài nhanh và đẹp. Có mắt thẩm mĩ tốt T Nắm được quy trình gấp cắt dán. Hoàn thành sản phẩm đẹp sáng tạo. H Hoàn thành sản phẩm đạt yêu cầu. T Nắm được quy trình gấp, cắt, dán. Sản phẩm hoàn thành sáng tạo đẹp. H Hoàn thành sản phẩm đạt yêu cầu. H Nắm được quy trình gấp, cát dán. Sản phẩm hoàn thành. H Nắm được quy trình gấp, cát dán. Sản phẩm hoàn thành. H Nắm được quy trình gấp, cát dán. Sản phẩm hoàn thành. T Khéo tay, hoàn thành sản phẩm đẹp, sáng tạo. H Nắm được quy trình gấp, cắt dán. Sản phẩm hoàn thành. T Hoàn thành sản phẩm nhanh, đẹp có sáng tạo. T Sản phẩm hoàn thành đẹp có sáng tạo. T Sản phẩm hoàn thành đẹp có sáng tạo. H Nắm được quy trình gấp, cát dán. Sản phẩm hoàn thành. T Nắm được quy trình gấp, cắt dán, sản phẩm đẹp. T Nắm được quy trình gấp, cắt dán, sản phẩm đẹp. H Sản phẩm hoàn thành đạt yêu cầu. T Có khiếu thẩm mĩ thực hành gấp cắt dán sản phẩm đẹp. T Có khiếu thẩm mĩ thực hành gấp cắt dán sản phẩm đẹp. H Sản phẩm hoàn thành đạt yêu cầu. T Có khiếu thẩm mĩ thực hành gấp cắt dán sản phẩm đẹp. H Sản phẩm hoàn thành đạt yêu cầu. T Sản phẩm hoàn thành đẹp có sáng tạo. T Khéo tay, luôn hoàn thành bài nhanh và đẹp. Có mắt thẩm mĩ tốt T Sản phẩm hoàn thành đẹp có sáng tạo. H Nắm được quy trình gấp, cắt dán, sản phẩm hoàn thành. H Nắm được quy trình gấp, cắt dán, sản phẩm hoàn thành. H Nắm được quy trình gấp, cắt dán, sản phẩm hoàn thành. H Nắm được quy trình gấp, cắt dán, sản phẩm hoàn thành. T Sản phẩm hoàn thành đẹp có sáng tạo. T Sản phẩm hoàn thành đẹp có sáng tạo. Lời nhận xét môn Tự nhiên và xã hội theo Thông tư 27 Mẫu nhận xét học kì 2 môn Tự nhiên xã hội 1. Tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân. 2. Biết phối hợp với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Tự giác thực hiện hoạt động tiếp nối sau bài học. 4. Vận dụng bài học giải quyết các vấn đề thường gặp trong cuộc sống hằng ngày. 5. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ của bài học. 6. Vốn hiếu biết về tự nhiên tương đối tốt. 7. Nêu và đặt được câu hỏi về một số đặc điểm bên ngoài của cây. 8. Nêu và làm được một số việc để chăm sóc và bảo vệ cây trồng. 9. Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số loại cây. 10. Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. 11. Phân biệt được một số con vật theo ích lợi và tác hại của chúng đối với con người. 12. Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật. 13. Đối xử tốt với vật nuôi. 14. Có ý thức, biết giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số con vật. 15. Chia sẻ được với bạn về vật nuôi yêu thích và những việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với cây trồng, vật nuôi. 16. Biết cách bảo vệ các giác quan và phòng tránh cận thị học đường. 17. Biết giữ vệ sinh cơ thể. 18. Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khỏe mạnh, an toàn. 19. Nêu được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khỏe. 20. Nhận biết được những vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ. 21. Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân. 22. Mô tả được bầu trời ban ngày và ban đêm. 23. Có ý thức bảo vệ cơ thể khi đi ngoài trời nắng và chia sẻ với mọi người xung quan cùng thực hiện. 24. Sử dụng được trang phục phù hợp với thời tiết để giữ cho cơ thể khỏe mạnh. 25. Vận dụng tốt kiến thức đã học để bảo vệ sức khỏe bản thân. 26. Hiểu bài và hoàn thành tốt các bài học. 27. Đã nắm vững các kiến thức đã học. Biết vận dụng vào thực tế cuộc sống. 28. Hoàn thành các nhiệm vụ bài học. 29. Cần tăng cường vận dụng kiến thức đã học của các môn vào cuộc sống hàng ngày. 30. Cần mạnh dạn hơn khi tham gia các hoạt động học tập. 31. Chưa biết cách chăm sóc và bảo vệ cây trồng. 32. Chưa biết sắp xếp thời gian vận động và nghỉ ngơi hợp lí. 33. Chưa có ý thức bảo vệ cơ thể khi đi ngoài trời nắng. 34. Chưa biết cách chọn lựa trang phục phù hợp với thời tiết. 35. Hoàn thành môn học. 36. Cần tích cực phối hợp với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 37. Cần vận dụng bài học tốt hơn để giải quyết các vấn đề thường gặp trong cuộc sống hằng ngày 38. Vốn hiểu biết về tự nhiên còn hạn chế. Mẫu nhận xét học kì 1 môn Tự nhiên xã hội Em tự giác tham gia các hoạt động học tập cá nhân, nhóm. Em biết trả lời đúng nội dung câu hỏi theo từng chủ đề bài học Em nắm được nội dung bài học và biết vận dụng vào cuộc sống. Em nêu được tên các đồ dùng trong nhà và cách sử dụng an toàn. Em nêu được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. Em biết xử lý tình huống theo yêu cầu của bài học. Em biết thể hiện cách ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô giáo. Em kể tên được những hoạt động trong trường học và biết nêu cảm nhận của bản thân. Em nêu được những hoạt động vui chơi và lựa chọn trò chơi an toàn. Em biết giữ gìn và sử dụng đúng các đồ dùng học tập. Lời nhận xét môn Đạo đức theo Thông tư 27 Mẫu nhận xét học kì 2 môn Đạo đức 1. Hăng hái phát biểu xây dựng bài. 2. Biết nhìn tranh nêu tình huống. 3. Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của các hành vi đạo đức đúng. 4. Thực hành kiến thức đã học vào các tình huống thường gặp trong cuộc sống. 5. Tự giác thực hiện những hành động phù hợp với khả năng của mình. 6. Biết vận dụng, thể hiện những hành vi đạo đức đúng trong cuộc sống hằng ngày. 7. Nhận biết được hành vi đạo đức đúng hoặc chưa đúng. 8. Hiểu được cách thức thể hiện những hành vi đạo đức đã học. 9. Bước đầu biết đánh giá mức độ thường xuyên hay không khi thực hiện các hành vi đạo đức đúng. 10. Biết nhớ lại những trải nghiệm trong quá khứ để tiếp thu bài tốt hơn. 11. Xử lí tình huống khá tốt. 12. Hoàn thành tốt những chuẩn mực hành vi đạo đức đã học. 13. Có hành vi ứng xử phù hợp hoàn cảnh. 14. Biết phòng, tránh tai nạn thương tích. 15. Có khả năng tự chăm sóc bản thân. 16. Thực hiện tốt nội quy trường, lớp. 17. Sinh hoạt nền nếp, sắp xếp thời gian học tập, vui chơi khoa học. 18. Hoàn thành môn học. 19. Chưa áp dụng tốt các hành vi đạo đức đã học. 20. Cần mạnh dạn hơn khi đưa ra cách xử lí tình huống. 21. Nhận biết được hành vi chưa đúng nhưng chưa biết cách sửa hành vi chưa đúng thành hành vi đúng. 22. Cần áp dụng những kiến thức đã học để có hành vi, ứng xử, giao tiếp đúng mực trong cuộc sống. 23. Nắm được bài nhưng cần mạnh dạn hơn. 24. Cần áp dụng tốt hơn các hành vi đạo đức trong thực tiễn. Mẫu nhận xét học kì 1 môn Đạo đức Em biết đánh giá tính chất đúng/sai của những thái độ và hành vi đạo đức đã học. Em biết tự giác thực hiện những việc làm ở trường. Em nêu được những việc tự giác làm ở nhà. Em biết kể lại những việc em đã tự giác thực hiện ở trường. Em biết kể lại những việc em đã tự giác thực hiện ở nhà. Em biết quan tâm giúp đỡ bạn bè tự giác trong học tập và sinh hoạt ở trường. Em biết thể hiện thái độ đồng tình với những hành vi đạo đức tốt. Em nêu được những biểu hiện của sự quan tâm và chăm sóc ông bà, cha mẹ. Em biết điều chỉnh thái độ và hành vi đạo đức phù hợp. Em biết nhắc nhở bạn bè điều chỉnh thái độ và hành phi đạo đức phù hợp Em biếp áp dụng các hành vi đạo đức đã học vào thực tiễn. Em biết tự giác tham gia các hoạt động nhóm. Lời nhận xét môn Hoạt động trải nghiệm theo Thông tư 27 Mẫu nhận xét học kì 2 môn Hoạt động trải nghiệm 1. Tham gia thảo luận tích cực, nhiệt tình, vui vẻ, đoàn kết. 2. Mô tả được hình thức bên ngoài của bản thân. 3. Mạnh dạn làm quen và thân thiện với bạn bè mới. 4. Thể hiện sự thân thiện với thầy cô, bạn bè. 5. Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nên làm vào giờ chơi và thực hiện được những việc đó. 6. Nhận biết được những việc nên làm vào giờ học, những việc nên làm vào giờ chơi và biết cách điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp. 7. Tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường. 8. Thể hiện được một số biểu hiện cảm xúc và hành vi yêu thương phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp thông thường. 9. Hiểu được tác dụng của việc lắng nghe tích cực rèn luyện sự tập trung, các kĩ năng học tập…. 10. Tự tin khi tham gia hoạt động tập thể. 11. Biết thể hiện sự quan tâm đến mọi người xung quanh. 12. Hiểu nguyên tắc của lời khen. 13. Biết cách tạo cảm xúc tích cực cho mình, cho người khác. 14. Biết cách vượt qua cảm xúc không vui. 15. Kĩ năng giao tiếp khá tốt. 16. Biết nói lời nói đẹp. 17. Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường. 18. Thực hiện được lời nói, việc làm thể hiện tình yêu thương với các thành viên trong gia đình. 19. Biết sắp xếp nhà cửa, góc học tập gọn gàng, ngăn nắp. 20. Nêu được những hành động an toàn, không an toàn khi vui chơi. 21. Thực hiện được một số việc tự chăm sóc bản thân. 22. Chưa có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường. 23. Cần sắp xếp góc học tập gọn gàng, ngăn nắp hơn. 24. Cần mạnh dạn thể hiện tình thương yêu với các thành viên trong gia đình. 25. Chưa mạnh dạn khi giao tiếp, nêu ý kiến bản thân. 26. Cần tự tin hơn khi tham gia các hoạt động tập thể. 27. Cần rèn khả năng lắng nghe, tập trung. 28. Hoàn thành môn học. 29. Chưa biết tự chăm sóc bản thân. 30. Cần sắp xếp thời gian học tập, vui chơi khoa học hơn. Mẫu nhận xét học kì 1 môn Hoạt động trải nghiệm Em biết khám phá thế giới bản thân và thế giới xung quanh. Em mô tả được hình dáng của em bên ngoài và của bạn. Em biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến với các bạn trong nhóm. Em nêu được hành vi an toàn và không an toàn khi vui chơi. Em biết xử lí tình huống, phân biệt đúng/sai trong chủ đề vừa học. Em biết yêu thương giúp đỡ bạn bè phù hợp với hoàn cảnh. Em biết tự chăm sóc bản thân và trang phục phù hợp khi dến trường,lớp. Em nhận biết được hành vi nên và không nên làm ở lớp. Em biết vận dụng bài học vào cuộc sống hằng ngày. Em tham gia tích cực phát biểu trong hoạt động nhóm. Em chỉ ra được hành vi nên làm và không nên làm ở lớp,ở nhà. Em biết giới thiệu tên, sở thích, điểm nổi bật của các bạn. Em ứng xử thân thiện với bạn bè, lễ phép với thầy cô. Lời nhận xét môn Âm nhạc theo Thông tư 27 Cách ghi nhận xét môn Âm nhạc Thuộc lời ca, hát đúng giai điệu, biết thể hiện sắc thái bài hát Biết biểu diễn kết hợp vận động phụ hoạ cho bài hát. Biết đọc cao độ, trường độ của các bài Tập đọc nhạc. Ghép được lời ca bào Tập đọc nhạc, gõ đệm nhịp nhàng. Mạnh dạn , tự tin thể hiện được cảm xúc của mình qua bài hát. Hát rõ lời, đúng giai điệu các bài hát, biết kết hợp vận động phụ hoạ. Đọc được đúng cao độ và tiết tấu của các bài Tập đọc nhạc. Biết đọc cao độ, trường độ, ghép lời ca và kết hợp gõ đệm bài TĐN. Hát đúng giai điệu, thuộc lời các bài hát, Biết gõ đệm theo tiết tấu lời ca, theo phách. Biết gọi tên nốt, kết hợp nốt trên khuôn nhạc, hát đúng giai điệu. Thuộc lời ca và hát lại được các bài hát đã học kết hợp vận động phụ hoạ. Biết giá trị độ dài của hình nốt đã học, biết thể hiện hình tiết tấu có các nốt đã học. Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca, nhớ tên và vị trí các nốt nhạc qua trò chơi. Hoàn thành các nội dung của từng bài trong tháng. Biết thể hiện tình cảm của mình vào bài hát. Hoàn thành các nội dung của môn học. Mạnh dạn, tự tin thể hiện bài hát rất hay. Hát đúng lời các bài hát, biết kết hợp vận động phụ hoạ. Hoàn thành các nội dung chương trình của từng bài trong tháng. Biết thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát kết hợp với gõ đệm nhịp nhàng chính xác. Hoàn thành các nội dung của môn học. Hát đúng giai điệu và cảm thụ âm nhạc tốt. Lời nhận xét môn Âm nhạc theo Thông tư 27 Mẫu 1 Hoàn thành tốt – Thuộc lời ca, hát đúng giai điệu các bài hát – Biết thể hiện tình cảm của mình vào bài hát. – Biết thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát. – Biết biểu diễn kết hợp vận động bằng bộ gõ cơ thể cho bài hát. – Hát hay, biểu diễn tự nhiên. – Hát đúng lời các bài hát, kết hợp vận động phụ hoạ. – Cảm nhận được cảnh đẹp có trong bài hát. – Có năng khiếu hát và biểu diễn đẹp. – Giọng hát khỏe, trong. Biểu diễn tự tin. – Hát đúng giai điệu và cảm thụ âm nhạc tốt. – Biết yêu quê hương đất nước và con người Việt Nam. – Mạnh dạn, tự tin thể hiện được cảm xúc của mình qua bài hát. – Mạnh dạn, tự tin thể hiện bài hát rất hay. – Tự tin thể hiện được sắc thái của bài hát – Hát hay và kết hợp với gõ đệm nhịp nhàng chính xác. – Hát đúng giai điệu kết hợp trò chơi âm nhạc. – Hát lại được các bài hát đã học kết hợp vận động phụ hoạ. – Ghép được lời ca bài Tập đọc nhạc, gõ đệm nhịp nhàng. – Đọc đúng cao độ và tiết tấu của các bài Tập đọc nhạc. – Đọc đúng cao độ, trường độ của các bài Tập đọc nhạc Hoàn thành – Biết hát kết hợp vận động phụ họa cho bài hát. – Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca – Biết hát bằng nhiều hình thức đơn ca, song ca, tốp ca – Hoàn thành các nội dung của môn học. – Biết hát kết hợp với gõ đệm nhịp nhàng chính xác – Hát đúng lời các bài hát, biết kết hợp gõ đệm. – Hoàn thành các nội dung chương trình của từng bài trong tháng. – Thuộc lời ca, hát được các bài hát đã học – Biết gõ đệm theo tiết tấu lời ca, theo phách. – Hát to rõ lời, đúng giai điệu các bài hát. – Thuộc lời ca, hát đúng giai điệu bài hát. – Biết tên và vị trí các nốt nhạc qua trò chơi. – Biết giá trị độ dài của hình nốt đã học – Biết thể hiện hình tiết tấu có các nốt đã học. – Biết gọi tên nốt, kết hợp nốt trên khuôn nhạc – Biết đọc nhạc ghép lời ca và kết hợp gõ đệm bài TĐN. – Biết đọc cao độ, trường độ của các bài Tập đọc nhạc. Mẫu 2 Hoàn thành tốt – Hát hay, biểu diễn tự nhiên. – Có năng khiếu hát và biểu diễn đẹp. – Giọng hát khỏe, trong. Biểu diễn tự tin. – Hát đúng giai điệu và cảm thụ âm nhạc tốt. – Mạnh dạn, tự tin thể hiện bài hát rất hay. – Biết thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát. – Hát hay và kết hợp với gõ đệm nhịp nhàng chính xác. – Hát đúng giai điệu kết hợp trò chơi âm nhạc. – Hát hay, biểu diễn tự nhiên. – Có năng khiếu hát và biểu diễn đẹp. – Giọng hát khỏe, trong. Biểu diễn tự tin. – Hát đúng giai điệu và cảm thụ âm nhạc tốt. – Mạnh dạn, tự tin thể hiện bài hát rất hay. – Biết thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát. – Thuộc lời, hát được các bài hát đã học – Hát đúng giai điệu kết hợp trò chơi âm nhạc. Hoàn thành – Thuộc lời ca, hát đúng giai điệu bài hát. – Biết hát kết hợp vận động phụ họa cho bài hát. – Hoàn thành các nội dung của môn học. – Hát đúng lời các bài hát, biết kết hợp gõ đệm. – Hoàn thành các nội dung chương trình của từng bài trong tháng. – Thuộc lời, hát được các bài hát đã học – Biết gõ đệm theo tiết tấu lời ca, theo phách. – Hát rõ lời, đúng giai điệu các bài hát. – Thuộc lời ca, hát đúng giai điệu bài hát. – Biết hát kết hợp vận động phụ họa cho bài hát. – Hoàn thành các nội dung của môn học. – Hát đúng lời các bài hát, biết kết hợp gõ đệm. – Hoàn thành các nội dung chương trình của từng bài trong tháng. – Thuộc lời, hát được các bài hát đã học – Biết gõ đệm theo tiết tấu lời ca, theo phách. – Hát rõ lời, đúng giai điệu các bài hát. Lời nhận xét môn Mĩ thuật theo Thông tư 27 Em có ý thức chuẩn bị bài học Em chuẩn bị bài học rất tốt/tốt. Em tự giác tham gia các hoạt động học tập cá nhân, nhóm. Em có khả năng tự học một mình. Em có ý thức bảo quản sản phẩm sáng tạo của mình/của bạn. Em giữ gìn, bảo quản đồ dùng học tập rất tốt Em biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học. Em luôn tập trung quan sát, trả lời đúng câu hỏi về nhận biết kiến thức. Em biết liên hệ hình ảnh quan sát với hình ảnh trong thực tế Em biết liên hệ hình, khối cơ bản với một số đồ vật ở xung quanh Em nắm được cách thực hành và biết vận dụng để tạo sản phẩm. Em nắm được nội dung bài học và biết liên hệ với cuộc sống Em biết liên hệ ứng dụng sản phẩm vào cuộc sống Em biết phối hợp cùng bạn trong thực hiện nhiệm vụ học tập Em biết sử dụng đồ dùng, công cụ an toàn trong thực hành Em biết sử dụng vật liệu sẵn có để sáng tạo sản phẩm Em thể hiện sự thích thú sáng tạo với vật liệu sẵn có Em biết giới thiệu sản phẩm của mình và chia sẻ cảm nhận về bài học Em biết mô tả sản phẩm theo cảm nhận Em biết mô tả hình ảnh chính ở tác phẩm mĩ thuật Em biết trao đổi cùng bạn bè trong các hoạt động học tập Em có khả năng báo cáo kết quả làm việc của nhóm với giáo viên. Em giới thiệu sản phẩm rõ ràng, tự tin Em biết tự đánh giá, nhận xét kết quả học tập của bản thân và của bạn. Em biết tôn trọng ý kiến, câu trả lời và sản phẩm của bạn Em bước đầu biết tự học. Em tự giác thực hiện nhiệm vụ học nhưng còn chậm. Em chưa có ý thức tự học, tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập. Em chưa tích cực tham gia hợp tác nhóm và trao đổi với bạn. Em nên mạnh dạn, tự tin trả lời câu hỏi, giới thiệu sản phẩm. Lời nhận xét môn Giáo dục thể chất theo Thông tư 27 MỨC HT NĂNG LỰC THỂ CHẤT T Thực hiện tốt vệ sinh sân tập và chuẩn bị dụng cụ trong tập luyện Thực hiện tốt các chủ đề của môn học, phát huy tốt năng khiếu Thể dục nhịp điệu. Thực hiện tốt bài thể dục, tham gia tích cực các trò chơi được học Mạnh dạn trong các hoạt động cũng như biết cách điều khiển nhóm tập luyện Hoàn thành tốt lượng vận động của bài tập tư thế và kỹ năng vận động cơ bản. Tham gia tốt các trò chơi và chơi tích cực, đúng luật cùng nhóm Nhanh nhẹn trong các trò chơi, tham gia các hoạt động của nhóm một cách tích cực, có hiệu quả Tích cực, trung thực trong tập luyện và hoạt động tập thể H Thực hiện được một số chủ đề của môn học nhưng em cần mạnh dạn hơn trong quá trình hoạt động theo căp đôi, nhóm Có tham gia vào các trò chơi vận động nhưng chưa tích cực Bước đầu biết thực hiện vệ sinh sân tập và chuẩn bị dụng cụ trong tập luyện. Em đã thực hiện cơ bản nội dung, động tác đã học, cần cố gắng hơn trong tập luyện Em đã biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Có ý thức rèn luyện, biết tham gia các hoạt động được giao Em biết thực hiện các biện pháp giữ gìn vệ sinh để bảo vệ sức khoẻ. Em biết tự giác tập luyện thể dục, thể thao. Em biết chọn lựa các hoạt động phù hợp với sức khoẻ. Hoàn thành được kỹ thuật, động tác nội dung đã học Hoàn thành lượng vận động của bài tập C Em chưa mạnh dạn trao đổi ý kiến trong quá trình học tập và rèn luyện. Em chưa tích cực tham gia hợp tác nhóm và trao đổi ý kiến. Em chưa có tinh thần tự giác trong rèn luyện, còn nói chuyện riêng và hay đùa nghịch trong giờ học. Em chưa mạnh dạn trong giao tiếp và hợp tác. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết Mẫu nhận xét học bạ theo Thông tư 27 Lời nhận xét học sinh lớp 1, 2, 3 năm 2022 – 2023 của nếu thấy bài viết này hữu ích đừng quên để lại bình luận và đánh giá giới thiệu website với mọi người nhé. Chân thành cảm ơn.
Bạn đang xem bài viết ✅ Mẫu nhận xét môn Tiếng Việt theo Thông tư 27 Lời nhận xét học bạ năm 2022 – 2023 ✅ tại website có thể kéo xuống dưới để đọc từng phần hoặc nhấn nhanh vào phần mục lục để truy cập thông tin bạn cần nhanh chóng nhất nhé. Mẫu nhận xét môn Tiếng Việt theo Thông tư 27 giúp thầy cô tham khảo những lời nhận xét, đánh giá cho học sinh lớp 1, lớp 2 và lớp 3. Mẫu nhận xét học bạ có cả giữa học kì 1, học kì 1, giữa học kì 2, học kì 2. Qua đó, thầy cô dễ dàng đánh giá, nhận xét thật sát sao từng học sinh, để ghi vào sổ học bạ năm 2022 – 2023. Bên cạnh đó, có thể tham khảo thêm lời nhận xét các môn, nhận xét năng lực phẩm chất để hoàn thiện sổ sách cuối năm học 2022 – 2023. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi bài viết dưới đây Lời nhận xét học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27Lời nhận xét học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27Lời nhận xét giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27Mẫu nhận xét học kì 2 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27Mẫu nhận xét giữa học kỳ 2 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27Nhận xét học kì 1 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27Lời nhận xét học bạ môn Tiếng Việt lớp 1 theo Thông tư 27Nhận xét học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27 Em nắm vững kiến thức, viết văn có hình ảnh sinh động, diễn đạt mạch lạc. Em có kỹ năng viết tốt, đoạn văn có nhiều hình ảnh hay. Em phát biểu to, rõ ràng, có kỹ năng viết tốt. Em nắm vững nội dung môn học, hoàn thành tốt các bài tập. Em tiếp thu bài tốt, biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động trong chủ đề. Em tiếp thu bài tốt, biết trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, đặc điểm theo yêu cầu của bài tập. Em đọc bài to, rõ ràng, hiểu tốt nội dung bài đọc và biết liên hệ thực tế. Em đọc bài to, rõ ràng, trả lời được một số câu hỏi về nội dung bài đọc. Em đọc rõ ràng, có thể trả lời được câu hỏi đơn giản về nội dung bài đọc theo gợi ý, hỗ trợ. Em tìm tốt các từ chỉ sự vật, hoạt động và biết nói, viết về tình cảm với người thân. Em biết đặt câu theo yêu cầu và sử dụng dấu câu phù hợp. Em viết chữ hoa đúng quy trình, chữ viết rõ ràng, đều nét. Em rất chăm chỉ thông qua hoạt động tập viết. Em biết đánh giá trung thực việc thực hiện các nội dung học tập. Em có năng lực sáng tạo tốt qua hoạt động đọc, viết. Em tiếp thu bài tốt, có thể tự học qua hình ảnh, gợi ý của thầy cô. Em nắm vững kiến thức bài học. Em có kĩ năng đọc tốt. Em hoàn thành tốt kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Em hoàn thành tốt các nhiệm vụ bài học, đọc lưu loát, viết thành thạo. Em nắm vững kiến thức môn học và vận dụng có hiệu quả. Em vận dụng tốt kiến thức môn học. Em diễn đạt đoạn văn mạch lạc, đủ ý. Em đọc lưu loát và hiểu nghĩa bài đọc, viết đúng chính tả với tốc độ phù hợp. Em có tốc độ đọc đạt yêu cầu, viết đúng chính tả, trình bày bài sạch đẹp. Em đọc bài to, rõ ràng, nói được 1 – 2 câu có sử dụng từ ngữ liên quan đến chủ đề. Em làm tốt các bài tập cô giao. Em đọc diễn cảm, hiểu và trả lời đúng câu hỏi. Em đọc trôi chảy và viết đúng chính tả. Em có vốn từ phong phú. Em đọc to, rõ ràng, lưu loát. Em đọc trôi chảy, có kỹ năng viết tốt. Em đọc bài nhanh và đúng. Em biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. Em viết chữ sạch đẹp và ngay ngắn. Em viết chữ sạch đẹp và đúng mẫu. Em viết chữ tròn đều và nắn nót. Em có giọng đọc tốt, biết đọc diễn cảm. Em đọc bài lưu loát và đảm bảo tốc độ viết. Em biết diễn đạt câu trọn vẹn. Em biết đặt và trả lời câu hỏi. Em có khả năng thảo luận nhóm tốt. Em có kĩ năng viết câu trả lời khá tốt. Em viết chính tả có tiến bộ. Em biết dùng từ đặt câu. Em kể được một đoạn của câu chuyện. Em có khả năng ghi nhớ và kể chuyện tương đối tốt. Em trung thực trong giờ làm bài. Em làm bài đầy đủ. Em nói được về cảnh đẹp nơi em sống. Em đặt được câu bày tỏ sự ngạc nhiên, vui mừng. Em nói được một vài điều về chủ đề. Em tìm được từ ngữ chỉ sự vật, chỉ tình cảm đối với quê hương. Em đặt và và trả lời được câu hỏi theo yêu cầu. Em biết nói và đáp lời cảm ơn. Em đặt được câu tả cảnh đẹp. Em tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm về Bác Hồ. Em nêu được từ ngữ chỉ phẩm chất đạo đức. Em nhận diện được kiểu bài nói, viết về tình cảm với người em yêu quý. Em tìm được từ ngữ chỉ đức tính, chỉ quê hương, đất nước. Em kể được tên một vài dân tộc ít người. Em kể được tên một số món ăn, đồ dùng, đồ chơi làm từ cây cối. Em tìm được từ chỉ đặc điểm về thiên nhiên. Em đặt câu rõ ràng về hoạt động của người, con vật theo tranh. Em nhận diện được câu kể và câu miêu tả đặc điểm. Em phát biểu to, rõ ràng, cần phát huy thêm nhé. Em rèn thêm các dạng bài tập đặt câu hỏi cho phù hợp yêu cầu nhé. Em đọc còn hay vấp, kĩ năng viết văn chưa thành thạo, cần rèn luyện thêm nhé. Em chú ý sử dụng dấu câu khi viết đoạn văn. Em chưa biết sử dụng từ ngữ phù hợp khi viết câu. Em rèn kỹ năng trả lời tròn câu nhé. Em cần tích cực rèn kĩ năng đọc và viết. Em cần cố gắng rèn đọc và viết nhiều hơn nhé. Em cần rèn đọc và viết chữ cẩn thận, giữ vở sạch hơn nhé. Lời nhận xét học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27 Em có năng khiếu viết văn, bài văn có chứa nhiều hình ảnh hay. Em sáng tạo trong các hoạt động học, đặt câu văn nhiều hình ảnh. Em đọc lưu loát, có kĩ năng nghe viết tốt. Em đọc to, rõ ràng, viết câu văn ngắn gọn, dễ hiểu. Em đọc rõ ràng, viết chính xác, trả lời tốt các câu hỏi của bài. Em đọc to, rõ ràng, viết đúng chính tả, diễn đạt câu văn gãy gọn, dễ hiểu. Em viết chữ đều và đẹp, hiểu nội dung bài nhanh. Em nắm vững vốn từ, đặt câu đúng và viết văn lưu loát. Em biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn. Em trình bày bài viết sạch sẽ, kĩ năng nói và viết tốt. Em đọc lưu loát, tìm hiểu bài tốt, chữ viết rõ ràng. Em đọc bài to, rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, câu văn gãy gọn. Em đọc bài to, rõ ràng, lưu loát, viết câu văn đủ ý, rõ nghĩa. Em đọc to, rõ ràng, viết đúng chính tả, diễn đạt câu văn gãy gọn, dễ hiểu. Em trình bày bài đẹp, hiểu nội dung bài nhanh, hoàn thành tốt các bài tập. Em nắm vững vốn từ, viết câu văn lưu loát, rõ nghĩa. Em biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn. Em có kĩ năng đọc tốt, đặt câu đúng yêu cầu, đáp lời phù hợp tình huống. Em đọc bài to, rõ ràng, quan sát tốt, biết viết đoạn văn miêu tả đồ vật. Em có kỹ năng đọc tốt, biết nói lời chào, lời cảm ơn phù hợp tình huống. Em có kỹ năng đọc và viết tốt, trình bày bài sạch đẹp. Em tìm tốt các từ theo yêu cầu bài, viết câu văn rõ nghĩa, dễ hiểu. Em đọc bài to, rõ ràng, hiểu tốt nội dung bài đọc, biết lập thời khóa biểu học tập cho mình. Em diễn đạt câu văn sáng tạo và phong phú. Em kể chuyện to, rõ và diễn đạt tốt. Em biết chia sẻ với bạn về một con vật nuôi. Em tìm được từ chỉ màu sắc của đồ vật đã cho. Em nhận diện đúng câu hỏi, biết sử dụng dấu câu phù hợp. Em vẽ được con vật nuôi và nói được vài câu về bức vẽ của mình. Em giới thiệu được một số đồ vật trong nhà. Em nêu được từ ngữ chỉ đồ chơi, đồ dùng trong nhà. Em biết đặt và trả lời được câu hỏi theo yêu cầu. Em nói và đáp được lời xin lỗi, lời từ chối. Em giới thiệu được đồ vật quen thuộc và nêu được cách giữ gìn. Em tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của đồ vật. Em biết nhận diện câu thuộc kiểu câu Ai thế nào?. Em biết tìm và đặt câu với từ chỉ nghề nghiệp theo yêu cầu. Em thuộc nội dung bài kể chuyện. Em trình bày đoạn văn đúng theo yêu cầu. Em biết dùng từ để đặt câu phù hợp theo yêu cầu. Em trình bày câu văn ngắn gọn và đủ ý. Em đọc bài tương đối tốt, câu văn đủ ý, chữ viết có nhiều tiến bộ. Em đọc to, rõ ràng, hiểu nội dung bài đọc, cần chú ý viết chữ rõ ràng hơn nhé. Em trình bày sạch đẹp, câu văn có hình ảnh hay, tuy nhiên em cần chú ý lỗi chính tả khi viết nhé. Em đọc bài tốt tuy nhiên em cần rèn chữ, giữ vở sạch hơn nhé. Em đọc và viết khá tốt tuy nhiên cần chuẩn bị đầy đủ tập vở hơn nhé. Em đọc trôi chảy tuy nhiên cần mạnh dạn phát biểu nhiều hơn nhé. Tốc độ làm bài của em khá tốt, tích cực phát biểu xây dựng bài hơn nhé. Em nhớ bài nhanh tuy nhiên tốc độ đọc còn chậm. Em đặt câu theo mẫu rõ ràng tuy nhiên còn thiếu dấu câu khi viết. Em chú ý đầu câu phải viết hoa và cuối câu có dấu chấm nhé. Em chú ý điền đúng và đủ dấu câu trong đoạn văn. Em chú ý đặt câu hỏi đúng theo yêu cầu bài tập nhé. Em đọc đúng tuy nhiên cần rèn thêm chính tả, chú ý viết chữ đúng độ cao, khoảng cách. Em đọc trơn có tiến bộ tuy nhiên cần rèn viết chính tả thêm nhé. Chữ viết của em chưa đẹp, kĩ năng đọc khá thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn. Em đọc có nhiều tiến bộ tuy nhiên chữ viết chưa đều nét, bài viết chưa sạch. Em viết chính tả còn sai nhiều lỗi, cần cố gắng thêm nhé. Em đọc khá tốt, cần rèn thêm chính tả và cách đặt câu nhé. Em cần tập trung hơn khi viết chính tả. Tốc độ đọc của em còn chậm, viết chính tả sai nhiều lỗi, khắc phục nhé. Em viết chữ tương đối rõ ràng tuy nhiên đọc bài còn chậm, cố gắng rèn đọc mỗi ngày nhé. Em mạnh dạn phát biểu tuy nhiên cần tăng cường rèn đọc thêm nhé. Em cần tăng cường luyện đọc và rèn viết chính tả thêm nhé. Em luyện đọc nhiều để có kết quả tốt hơn nhé. Em cần luyện đọc nhiều hơn và rèn viết chính tả mỗi ngày nhé. Em cần luyện đọc nhiều hơn và rèn thêm cách đặt câu nhé. Lời nhận xét giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 27 Em tiếp thu bài tốt, viết văn có nhiều hình ảnh hay. Em có năng lực sáng tạo tốt qua hoạt động đọc, viết. Em suy luận tốt thông qua hình ảnh, gợi ý của thầy cô. Em đọc bài trôi chảy, viết đúng chính tả và có kĩ năng đọc hiểu tốt. Em có kĩ năng thực hành tốt. Em đọc lưu loát, hiểu nghĩa bài đọc, viết đúng chính tả với tốc độ phù hợp. Em đọc trôi chảy, hiểu tốt nội dung văn bản. Em đọc to, trôi chảy và trả lời tốt câu hỏi. Em đọc lưu loát, viết chính tả và đặt câu tốt. Em đọc thông, viết thạo và có kĩ năng trả lời câu hỏi tốt. Em có kỹ năng đọc hiểu tốt, viết chữ đều và đẹp. Em đọc bài to, rõ ràng, hiểu tốt nội dung bài đọc, trình bày sạch đẹp. Em có kỹ năng nghe, đọc, viết tốt, biết nói lời phù hợp tình huống. Em có kĩ năng nghe viết tốt, viết tin nhắn nội dung rõ ràng, phù hợp. Em có kĩ năng nghe viết tốt, tìm tốt các từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm và viết tin nhắn nội dung rõ ràng, phù hợp. Em đọc to, rõ ràng, lưu loát, câu văn ngắn gọn, dễ hiểu, trình bày bài sạch đẹp. Em đọc to, lưu loát, chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch đẹp. Em biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn theo yêu cầu. Em biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn theo yêu cầu. Em viết chữ rõ ràng, đều nét, trình bày sạch đẹp, hiểu nội dung bài đọc và hoàn thành tốt các bài tập. Em hiểu nội dung bài đọc và hoàn thành tốt các bài tập. Em có tốc độ đọc tốt, phát âm rõ ràng, hiểu tốt nội dung bài, biết sử dụng mẫu câu, dấu câu phù hợp. Em hiểu tốt nội dung bài, biết sử dụng mẫu câu, dấu câu phù hợp. Em đọc bài to, rõ ràng, hiểu tốt các yêu cầu bài tập, viết văn có nhiều ý hay. Em hiểu tốt các yêu cầu bài tập, viết văn có nhiều ý hay. Em viết chữ rõ ràng, đều nét và hoàn thành tốt các bài tập. Em có tốc độ đọc tốt, phát âm rõ ràng, biết sử dụng mẫu câu, dấu câu phù hợp. Em viết văn ngắn gọn, dễ hiểu, chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch đẹp. Em hoàn thành tốt các bài tập, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp. Em viết chữ rõ ràng, hoàn thành tốt các bài tập. Em có kỹ năng đọc tốt, viết văn có nhiều ý hay. Em trao đổi được những việc em cần làm để không lãng phí thời gian cuối tuần. Em lập được thời gian biểu một buổi trong ngày. Em hiểu bài tốt, biết phỏng đoán nội dung bài qua tựa bài và tranh minh họa. Em biết đánh giá trung thực việc thực hiện các nội dung học tập. Em kể lại được một câu chuyện mà em đã đọc về trẻ em. Em tự giới thiệu được những điểm chính về bản thân mình. Em nói được những điểm đáng yêu ở một người bạn của em. Em tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Em tìm và đặt được câu giới thiệu một bạn cùng lớp. Em kể được từng đoạn của câu chuyện theo tranh gợi ý. Em nêu được những việc em thích làm. Em biết đặt câu với từ ngữ chỉ hoạt động của người và con vật. Em đọc bài to, rõ, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Em biết chọn đúng từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn. Em nói và đáp được lời khen, lời chúc mừng. Em nói và viết được lời cảm ơn theo tình huống. Em đặt được tên cho một bức tranh tự vẽ. Em nói và viết được lời cảm ơn theo tình huống. Em biết viết tên riêng của mình và các bạn trong lớp. Em nhận diện được từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình của người và con vật. Em nhận diện được câu kể và câu miêu tả đặc điểm. Em nêu được từ ngữ chỉ người trong gia đình. Em nhận diện được mẫu câu giới thiệu Ai là gì?. Em biết nói lời phù hợp tình huống. Em giới thiệu được với bạn về gia đình mình. Em viết chữ đúng độ cao và khoảng cách đúng quy định. Em nói rõ ràng, thành câu. Em nói được 1 – 2 câu có sử dụng từ liên quan đến chủ đề. Em biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động trong chủ đề. Em biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh. Em trả lời được câu hỏi về nội dung bài đọc. Em biết nói và đáp lời khen ngợi. Em biết đặt câu theo yêu cầu của bài. Em đọc khá nhanh, viết chính tả tốt và biết dùng từ để đặt câu. Em nói được với bạn việc nhà em đã làm. Em biết xem lịch và nói được lợi ích của lịch. Em tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Em nêu được những việc làm của mình trong một ngày. Em nhận diện được các bạn trong lớp nhờ đặc điểm riêng. Em bước đầu hiểu các khái niệm từ ngữ và câu. Em nêu được một số từ ngữ chỉ hoạt động, tính nết của trẻ em. Em bày tỏ được sự ngạc nhiên, thích thú. Em tìm tiếng, từ và đặt câu khá tốt. Em đọc to, viết khá tốt. Em đọc có nhiều tiến bộ. Em có thể trả lời được câu hỏi theo gợi ý. Em biết tìm từ và đặt câu đúng theo yêu cầu, đọc được bài nhưng giọng đọc còn nhỏ, cố gắng phát âm to rõ hơn nhé. Em có kỹ năng nghe viết, lưu ý rèn viết câu văn rõ nghĩa hơn nhé. Em đọc đúng, hiểu tốt nội dung bài đọc nhưng giọng đọc còn nhỏ, cố gắng đọc to hơn em nhé. Em đọc bài to, rõ ràng, trình bày bài sạch đẹp nhưng tốc độ viết còn chậm, cần rèn thêm nhé. Em biết tìm từ và đặt câu đúng, đọc bài to, rõ, tuy nhiên viết chính tả còn mắc nhiều lỗi sai, rèn thêm kĩ năng nghe viết nhé. Em phát âm rõ ràng, đọc bài đúng, tốc độ đọc chưa nhanh, cần rèn thêm kỹ năng đọc nhé. Em đọc bài to, rõ ràng, tốc độ đọc còn chậm, rèn thêm nhé. Em viết chính tả còn sai nhiều lỗi, rèn thêm nhé. Em đọc còn ngập ngừng, rèn thêm tốc độ đọc nhé. Kĩ năng đọc và viết của em còn hạn chế, rèn thêm nhé. Em còn nhầm lẫn âm vần khi đọc và viết, luyện tập nhiều hơn nhé. Em rèn đọc thêm sẽ có kết quả tốt hơn em nhé. Mẫu nhận xét học kì 2 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27 1. Đọc to, rõ ràng, lưu loát. 2. Đọc to, khá lưu loát. 3. Đọc trơn tương đối tốt. 4. Tốc độ đọc nhanh. 5. Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. 6. Kĩ năng đọc rất tốt. 7. Hoàn thành tốt kĩ năng nghe, nói, đọc viết. 8. Chữ viết sạch đẹp, ngay ngắn. 9. Chữ viết sạch đẹp, đúng mẫu. 10. Chữ viết đẹp, nắn nót. 11. Chữ viết tròn đều, ngay ngắn. 12. Trình bày bài sạch đẹp, khoa học. 13. Vốn từ khá phong phú. 14. Biết đặt và trả lời câu hỏi. 15. Biết diễn đạt câu trọn vẹn. 16. Biết diễn đạt câu hay. 17. Kĩ năng viết câu trả lời khá tốt. 18. Kĩ năng đọc hiểu tương đối tốt. 19. Làm tốt các bài tập chính tả. 20. Có khả năng ghi nhớ và kể chuyện tương đối tốt. 21. Tiếp thu bài tốt, đọc viết thành thạo, viết chữ đẹp. 21. Khả năng nghe – viết tốt. 22. Kĩ năng nói và viết tốt. 23. Có giọng đọc tốt, bước đầu biết đọc diễn cảm. Đáng khen. 24. Đọc diễn cảm. Hiểu và trả lời đúng câu hỏi. 25. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ bài học. Đọc lưu loát, viết thành thạo. 26. Nắm vững kiến thức các môn học, vận dụng có hiệu quả. 27. Đọc to, lưu loát, đảm bảo tốc độ viết. 28. Đọc trôi chảy, viết đúng chính tả. 29. Đọc trôi chảy, nắm vững nội dung bài học. 30. Đọc to rõ ràng, có nhiều cố gắng hơn so với đầu năm. 31. Đọc khá lưu loát nhưng hơi nhỏ. 32. Có tiến bộ. Đọc to hơn, khá lưu loát. 33. Đọc to hơn, đã liền tiếng. 34. Chữ viết có tiến bộ. 35. Chữ viết có tiến bộ nhưng chưa đều tay. 36. Chữ viết khá đẹp nhưng chưa cẩn thận. 37. Kĩ năng trình bày bài đã tốt hơn. 38. Nghe – viết có tiến bộ. 39. Làm bài tập chính tả có tiến bộ, ít sai lỗi. 40. Bước đầu biết trả lời câu hỏi đủ ý. 41. Biết diễn đạt những câu đơn giản. 42. Bước đầu biết dùng từ, đặt câu. 43. Kể được một đoạn của câu chuyện. 44. Đọc nhỏ, chưa liền tiếng. 45. Đọc trơn nhỏ, chưa liền tiếng. 46. Đọc trơn to nhưng chưa liền tiếng. 47. Đọc nhỏ, chưa nhớ hết các vần. 48. Đọc to, nhưng còn đánh vần chậm. 49. Đọc còn đánh vần chậm. 50. Ngắt nghỉ hơi chưa hợp lí. 51. Đọc chưa lưu loát. 52. Còn mắc nhiều lỗi phát âm. 53. Đọc còn ngọng, chưa tròn tiếng. 54. Đọc chậm, chưa đảm bảo tốc độ. 55. Kĩ năng đọc – hiểu văn bản còn hạn chế. 56. Còn lúng túng khi trả lời câu hỏi. 57. Diễn đạt câu chưa trọn vẹn. 58. Còn lúng túng khi diễn đạt câu. 59. Vốn từ hạn chế, chưa phong phú. 60. Chưa biết sử dụng từ ngữ phù hợp khi viết câu. 61. Chưa trả lời đúng nội dung câu hỏi. 62. Chữ viết chưa đúng mẫu. 63. Chữ viết chưa sạch sẽ, ngay ngắn. 64. Cần sửa khoảng các giữa các chữ. 65. Cần sửa khoảng các giữa các chữ. 66. Cần viết đúng độ cao các con chữ. 67. Chữ viết chưa cẩn thận. 68. Trình bày bài chưa khoa học. 69. Chưa biết cách trình bày bài khoa học. 70. Nghe – viết chậm, hay sai lỗi. 71. Chưa có khả năng nghe – viết. 72. Hoàn thành nội dung môn học. 73. Mắc nhiều lỗi chính tả. 74. Cần tích cực rèn kĩ năng đọc và viết. 75. Cần cố gắng rèn đọc và viết nhiều hơn. 76. Cần viết chữ cẩn thận, giữ vở sạch hơn. 77. Chưa hoàn thành nội dung môn học. 78. Chưa có khả năng đọc – viết. Mẫu nhận xét giữa học kỳ 2 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27 Giữa học kỳ II Mức đạt được Nhận xét điểm mạnh và các mặt cần rèn luyện Nội dung T Đọc to, rõ ràng lưu loát. Câu văn ngắn gọn, dễ hiểu. T Đọc to, rõ ràng, viết đúng chính tả. Diễn đạt câu văn gãy gọn, dễ hiểu. T Chữ viết đều, đẹp. Hiểu nội dung bài nhanh. T Nắm vững vốn từ và đặt câu đúng. Viết văn lưu loát. T Biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn. H Chưa tập trung trong học tập, kỹ năng viết bị hạn chế, cần rèn chữ nhiều hơn. H Con đọc to, rõ ràng. Cần chú ý luyện viết cẩn thận hơn nhé. H Con đọc bài tương đối tốt, câu văn có hình ảnh hay, chữ viết có nhiều tiến bộ. H Chưa tập trung trong học tập, kỹ năng viết bị hạn chế, cần rèn chữ nhiều hơn. H Hoàn thành nội dung môn học. Cần rèn đọc, viết đúng các âm, chữ viết chưa rõ ràng. H Chữ viết trình bày sạch đẹp, câu văn có hình ảnh hay. Tuy nhiên con cần viết đúng độ cao của các chữ đã học. H Chữ viết chưa đẹp, kĩ năng đọc thành thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn. H Chữ viết chưa đẹp, kĩ năng đọc thành thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn. T Bài viết sạch sẽ, trình bày đẹp, chữ viết rõ ràng. T Viết chính tả chính xác. Chữ viết đều, đúng nét, trình bày sạch đẹp, đúng quy định Kĩ năng nói và viết tốt. H Chữ viết chưa đẹp, kĩ năng đọc thành thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn. H Chữ viết chưa đẹp, còn sai nét, trình bày bài chưa khoa học. Ngắt nghỉ câu văn chưa đúng vị trí. Diễn đạt văn viết, văn nói còn hạn chế. Con cần cố gắng nhiều hơn ở cuối HKII. T Con đọc lưu loát, tìm hiểu bài tốt. Chữ con viết sạch, đẹp, rõ ràng. H Con đọc to, rõ ràng. Cần chú ý luyện viết cẩn thận hơn và mở rộng thêm vốn từ để đặt câu đúng. T Con đọc bài to, rõ ràng. Chữ viết sạch sẽ, câu văn gãy gọn và có hình ảnh hay. T Đọc hiểu tốt, chữ viết rõ ràng, viết được đoạn văn đúng yêu cầu. H Chữ viết chưa đẹp, kĩ năng đọc thành thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn. T Con đọc bài lưu loát, diễn cảm, chữ viết đúng độ cao. Vốn từ phong phú. H Chữ viết sạch sẽ, trình bày bài khoa học. Con cần hăng hái hơn trong giờ học. H Chữ viết chưa đúng mẫu, trình bày vở chưa đẹp. Con cần cố gắng nhiều hơn. H Chữ viết chưa đẹp, kĩ năng đọc thành thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đoạn văn đạt hiệu quả hơn. H Đọc khá lưu loát chữ viết còn chưa đều đẹp cần rèn viết nhiều hơn nắm vững kiến thức để áp dụng thực hành khá tốt. Biết dùng từ đặt câu. T Viết chính tả chính xác. Chữ viết đều, đúng nét, trình bày sạch đẹp, đúng quy định; Kĩ năng nói và viết tốt. T Đọc to, lưu loát, đúng tốc độ. Chữ viết ngay ngắn, sạch đẹp. Diễn đạt câu rõ ý. H Kĩ năng đọc tương đối tốt. Chữ viết chưa đẹp, chưa đúng độ cao còn tẩy xóa nhiều. Rèn thêm chữ viết và cách trình bày. H Kĩ năng đọc tương đối tốt. Chữ viết chưa đẹp, chưa đúng độ cao còn tẩy xóa nhiều. Rèn thêm chữ viết và cách trình bày. H Chữ viết sạch sẽ, trình bày bài khoa học. Con cần hăng hái hơn trong giờ học. H Chữ viết chưa đẹp, còn sai nét, trình bày bài chưa khoa học. Ngắt nghỉ câu văn chưa đúng vị trí. Diễn đạt văn viết, văn nói còn hạn chế. Con cần cố gắng nhiều hơn ở cuối HKII. H Chữ viết chưa đẹp. Kĩ năng đọc thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết văn đạt hiệu quả hơn. H Đọc to, rõ ràng hơn so với đầu năm, chữ viết đẹp, đều nhiên con cần rèn luyện viết văn nhiều hơn để câu văn gãy gọn có hình ảnh. T Câu văn có hình ảnh phong phú, cảm xúc chân thành. Giọng đọc tốt, chữ viết cẩn thận. H Chữ viết chưa đẹp, kĩ năng đọc thành thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn. H Chữ viết chưa đúng cỡ quy định, đọc còn nhỏ, trả lời câu hỏi còn lúng túng. Con cần cố gắng nhiều hơn ở cuối HKII. T Viết chính tả chính xác. Chữ viết đều, đúng nét, trình bày sạch đẹp, đúng quy định; Kĩ năng nói và viết tốt. H Con đọc khá lưu loát chữ viết còn chưa tốt cần rèn viết nhiều hơn nắm vững kiến thức để áp dụng thực hành khá tốt. Biết dùng từ đặt câu. H Con đọc khá lưu loát chữ viết còn chưa tốt cần rèn viết nhiều hơn nắm vững kiến thức để áp dụng thực hành khá tốt. Biết dùng từ đặt câu. H Chữ viết trình bày sạch đẹp. Tuy nhiên, con đọc bài còn nhỏ, chưa tập trung chú ý vào bài. Chưa biết cách dùng từ đặt câu, bố cục câu văn lủng củng. Con cần cố gắng nhiều hơn ở cuối HKII. H Chữ viết chưa đúng cỡ quy định, đọc còn nhỏ, trả lời câu hỏi còn lúng túng. Con cần cố gắng nhiều hơn. H Chữ viết chưa đẹp. Kĩ năng đọc thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết văn đạt hiệu quả hơn. T Tiếp thu bài tốt, đọc,viết thành thạo, viết chữ rõ đoạn văn có hình ảnh hay. T Tiếp thu bài tốt, đọc,viết thành thạo, viết chữ rõ đoạn văn có hình ảnh hay. H Chữ viết chưa đúng mẫu, đọc còn hay vấp. Kĩ năng viết văn chưa thành thạo, cần rèn luyện thêm. T Chữ viết đẹp. Hoàn thành tốt nội dung môn học. Viết đoạn văn hay, sinh động. H Chữ viết chưa đúng mẫu, đọc còn hay vấp. Kĩ năng viết văn chưa thành thạo, cần rèn luyện thêm. C Chưa hoàn thành nội dung môn học. H Con cần viết đúng mẫu chữ và rèn viết chữ mềm mại hơn. T Viết chính tả chính xác. Chữ viết đều, đúng nét, trình bày sạch đẹp, đúng quy định; Kĩ năng nói và viết tốt. Câu văn có hình ảnh hay và diễn cảm. T Viết chính tả chính xác. Chữ viết đều, đúng nét, trình bày sạch đẹp, đúng quy định; Kĩ năng nói và viết tốt. Câu văn có hình ảnh hay và diễn cảm. H Chữ viết chưa đúng mẫu, đọc còn hay vấp. Kĩ năng viết văn chưa thành thạo, cần rèn luyện thêm. Nhận xét học kì 1 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27 Em biết đã đọc lưu loát và hiểu nghĩa bài đọc, viết đúng chính tả với tốc độ phù hợp. Tốc độ đọc đạt yêu cầu. Viết đúng bài chính tả… Em nói được 1 – 2 câu có sử dụng từ ngữ liên quan đến chủ đề. Em biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được đặt tên chủ đề. Em biết trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh. Em đọc được âm, vần, tiếng; viết được chữ ghi âm, vần,tiếng, từ đã học. Bước đầu em biết đọc thầm. Em trả lời được một số câu hỏi đơn giản về nội dung bài đọc. Em biết trả lời đúng nội dung một số câu hỏi đơn giản về nội dung bài đọc. Em có thể trả lời được câu hỏi đơn giản về nội dung bài đọc theo gợi ý, hỗ trợ. Em nói rõ ràng thành câu. Em có thể nói câu có vần, tiếng, từ liên quan đến chủ đề. Em có kỹ năng thực hành tốt trên bộ đồ dùng học Tiếng Việt. Em rất chăm chỉ thông qua hoạt động tập viết. Em biết đánh giá trung thực việc thực hiện các nội dung học tập. Em có năng lực sáng tạo tốt qua hoạt động đọc, viết. Em có thể tự học qua hình ảnh, gợi ý của thầy cô. Em cần cố gắng đọc to trước lớp để ghi nhớ đúng âm, vần. Em nhớ viết đúng độ cao con chữ h. l,… Em cần đọc lại bài nhiều lần để ghi nhớ tốt các âm đôi. Em nhớ chú ý lắng nghe giáo viên, các bạn đọc để ghi nhớ tốt hơn. Em cần kiên trì khi viết, để bài viết đúng, sạch đẹp hơn. Em nhớ quan sát tranh thật kĩ để nêu đúng các sự vật, trạng thái, hoạt động trong tranh. Đọc còn đánh vần, viết chưa đều các nét…. Lời nhận xét học bạ môn Tiếng Việt lớp 1 theo Thông tư 27 MỨC ĐẠT ĐƯỢC NHẬN XÉT HTT – Con học rất tốt. Đọc to, chính xác các từ, câu, đoạn. Chúc mừng con – Đọc trôi chảy và chính xác, chữ viết đúng mẫu và đẹp. Năng nổ và nhân ái. – Con học rất chăm chỉ, hoàn thành xuất sắc môn học. – Con đọc tốt, có nhiều sáng tạo trong học Tiếng Việt. Chúc mừng con. – Chăm chỉ, sáng tạo trong học Tiếng Việt. Hoàn thành xuất sắc môn học. – Học Tiếng Việt rất tốt, biết hợp tác trong học tập HT – Đọc khá lưu loát; chữ viết đúng, cần rèn viết đẹp nhiều hơn. – Có tiến bộ trong học tập môn học, đọc đúng, viết đúng nhưng cần phấn đấu hơn con nhé. – Con học khá tốt, ngoan và hoàn thành môn học. – Học có tiến bộ, đã khắc phục được lỗi phát âm các tiếng, từ khó. Phấn đấu lên con nhé. – Đọc tốt các từ, câu. Viết đúng mẫu nhưng chưa thật đẹp, con hãy cố gắng để đạt cao hơn trong học kì II nhé. CHT – Con có cố gắng rèn luyện nhưng còn viết sai mẫu và đọc trơn chưa đạt. – Có tiến bộ hơn so với đầu năm, nhưng con chưa hoàn thành môn học. hãy rèn luyện thêm con nhé! – Chưa hoàn thành môn học, cần khắc phục trong học kì II. – Biết rèn luyện trong khi học nhưng đọc chưa rõ và viết còn sai mẫu, con hãy cố gắng lên trong học kì II nhé. Nhận xét học kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27 Em có năng khiếu viết văn, bài văn có chứa nhiều hình ảnh hay. Em sáng tạo trong các hoạt động học, đặt câu văn nhiều hình ảnh. Em đọc lưu loát, có kĩ năng nghe viết tốt. Em đọc to, rõ ràng, viết câu văn ngắn gọn, dễ hiểu. Em đọc rõ ràng, viết chính xác, trả lời tốt các câu hỏi của bài. Em đọc to, rõ ràng, viết đúng chính tả, diễn đạt câu văn gãy gọn, dễ hiểu. Em viết chữ đều và đẹp, hiểu nội dung bài nhanh. Em nắm vững vốn từ, đặt câu đúng và viết văn lưu loát. Em biết tìm từ và đặt câu đúng, biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn. Em trình bày bài viết sạch sẽ, kĩ năng nói và viết tốt. Em đọc lưu loát, tìm hiểu bài tốt, chữ viết rõ ràng. Em đọc bài to, rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, câu văn gãy gọn. Em đọc bài to, rõ ràng, lưu loát, viết câu văn đủ ý, rõ nghĩa. Em đọc to, rõ ràng, viết đúng chính tả, diễn đạt câu văn gãy gọn, dễ hiểu. Em trình bày bài đẹp, hiểu nội dung bài nhanh, hoàn thành tốt các bài tập. Em nắm vững vốn từ, viết câu văn lưu loát, rõ nghĩa. Em biết sử dụng vốn từ phong phú để viết thành câu, đoạn văn ngắn. Em có kĩ năng đọc tốt, đặt câu đúng yêu cầu, đáp lời phù hợp tình huống. Em đọc bài to, rõ ràng, quan sát tốt, biết viết đoạn văn miêu tả đồ vật. Em có kỹ năng đọc tốt, biết nói lời chào, lời cảm ơn phù hợp tình huống. Em có kỹ năng đọc và viết tốt, trình bày bài sạch đẹp. Em tìm tốt các từ theo yêu cầu bài, viết câu văn rõ nghĩa, dễ hiểu. Em đọc bài to, rõ ràng, hiểu tốt nội dung bài đọc, biết lập thời khóa biểu học tập cho mình. Em diễn đạt câu văn sáng tạo và phong phú. Em kể chuyện to, rõ và diễn đạt tốt. Em biết chia sẻ với bạn về một con vật nuôi. Em tìm được từ chỉ màu sắc của đồ vật đã cho. Em nhận diện đúng câu hỏi, biết sử dụng dấu câu phù hợp. Em vẽ được con vật nuôi và nói được vài câu về bức vẽ của mình. Em giới thiệu được một số đồ vật trong nhà. Em nêu được từ ngữ chỉ đồ chơi, đồ dùng trong nhà. Em biết đặt và trả lời được câu hỏi theo yêu cầu. Em nói và đáp được lời xin lỗi, lời từ chối. Em giới thiệu được đồ vật quen thuộc và nêu được cách giữ gìn. Em tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của đồ vật. Em biết nhận diện câu thuộc kiểu câu Ai thế nào?. Em biết tìm và đặt câu với từ chỉ nghề nghiệp theo yêu cầu. Em thuộc nội dung bài kể chuyện. Em trình bày đoạn văn đúng theo yêu cầu. Em biết dùng từ để đặt câu phù hợp theo yêu cầu. Em trình bày câu văn ngắn gọn và đủ ý. Em đọc bài tương đối tốt, câu văn đủ ý, chữ viết có nhiều tiến bộ. Em đọc to, rõ ràng, hiểu nội dung bài đọc, cần chú ý viết chữ rõ ràng hơn nhé. Em trình bày sạch đẹp, câu văn có hình ảnh hay, tuy nhiên em cần chú ý lỗi chính tả khi viết nhé. Em đọc bài tốt tuy nhiên em cần rèn chữ, giữ vở sạch hơn nhé. Em đọc và viết khá tốt tuy nhiên cần chuẩn bị đầy đủ tập vở hơn nhé. Em đọc trôi chảy tuy nhiên cần mạnh dạn phát biểu nhiều hơn nhé. Tốc độ làm bài của em khá tốt, tích cực phát biểu xây dựng bài hơn nhé. Em nhớ bài nhanh tuy nhiên tốc độ đọc còn chậm. Em đặt câu theo mẫu rõ ràng tuy nhiên còn thiếu dấu câu khi viết. Em chú ý đầu câu phải viết hoa và cuối câu có dấu chấm nhé. Em chú ý điền đúng và đủ dấu câu trong đoạn văn. Em chú ý đặt câu hỏi đúng theo yêu cầu bài tập nhé. Em đọc đúng tuy nhiên cần rèn thêm chính tả, chú ý viết chữ đúng độ cao, khoảng cách. Em đọc trơn có tiến bộ tuy nhiên cần rèn viết chính tả thêm nhé. Chữ viết của em chưa đẹp, kĩ năng đọc khá thành thạo, rèn thêm lối dùng từ để kĩ năng viết đạt hiệu quả hơn. Em đọc có nhiều tiến bộ tuy nhiên chữ viết chưa đều nét, bài viết chưa sạch. Em viết chính tả còn sai nhiều lỗi, cần cố gắng thêm nhé. Em đọc khá tốt, cần rèn thêm chính tả và cách đặt câu nhé. Em cần tập trung hơn khi viết chính tả. Tốc độ đọc của em còn chậm, viết chính tả sai nhiều lỗi, khắc phục nhé. Em viết chữ tương đối rõ ràng tuy nhiên đọc bài còn chậm, cố gắng rèn đọc mỗi ngày nhé. Em mạnh dạn phát biểu tuy nhiên cần tăng cường rèn đọc thêm nhé. Em cần tăng cường luyện đọc và rèn viết chính tả thêm nhé. Em luyện đọc nhiều để có kết quả tốt hơn nhé. Em cần luyện đọc nhiều hơn và rèn viết chính tả mỗi ngày nhé. Em cần luyện đọc nhiều hơn và rèn thêm cách đặt câu nhé. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết Mẫu nhận xét môn Tiếng Việt theo Thông tư 27 Lời nhận xét học bạ năm 2022 – 2023 của nếu thấy bài viết này hữu ích đừng quên để lại bình luận và đánh giá giới thiệu website với mọi người nhé. Chân thành cảm ơn.
lời nhận xét môn tiếng việt lớp 3